1. Tài sản cố định trong cơ quan nhà nước được quy định như thế nào?

Chúng ta thường nghe rất nhiều quy định về tài sản cố định, vậy các tài sản nào trong cơ quan nhà nước được coi là tài sản cố định. Để được coi là tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước sẽ phải dựa vào các tiêu chuẩn để xác định tài sản cố định cụ thể như sau:

- Các tài sản trong cơ quan nhà nước đáp ứng tiêu chí xác định tài sản.

+ Tài sản sử dụng độc lập được xác định là một tài sản.

+ Một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được thì hệ thống đó được xác định là một tài sản.

+ Một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ, liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và có chức năng hoạt động độc lập, đồng thời đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản riêng lẻ đó được xác định là một tài sản.

+ Súc vật làm việc/hoặc cho sản phẩm thì từng con súc vật được xác định là một tài sản.

+ Vườn cây lâu năm thuộc khuôn viên đất độc lập hoặc từng cây lâu năm riêng lẻ được xác định là một tài sản.

+ Quyền sử dụng đất đối với từng thửa đất hoặc phần diện tích được giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trong từng thửa đất được xác định là một tài sản.

+ Quyền sở hữu trí tuệ được đăng ký, xác lập theo từng Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đến quyền tác giả, văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp, Bằng bảo hộ giống cây trồng được xác định là một tài sản.

+ Mỗi phần mềm ứng dụng được xác định là một tài sản.

+ Thương hiệu của từng đơn vị sự nghiệp công lập được xác định là một tài sản,

- Để được xác định là tài sản cố định thì ngoài thuộc các tiêu chí xác định tài sản trên thì tài sản đấy phải thỏa mãn thêm điều kiện là có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên và có nguyên giá từ 10.000.000 đồng trở lên.

Các tài sản cố định trong cơ quan nhà nước có thể kể đến ví dụ như nhà, công trình xây dựng, phương tiện vận tải, xe ô tô, máy móc, thiết bị, cây lâu năm, súc vật, quyền sử dụng đất, phần mềm ứng dụng, quyền sở hữu công nghiệp, ...

Tài sản cố định trong cơ quan nhà nước nếu thuộc tài sản công thì phải được tính hao mòn theo quy định của pháp luật. Tài sản có định tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được quản lý chặt chẽ về hiện vật và giá trị theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan. 

2. Nguyên tắc tính hao mòn tài sản cố định trong cơ quan nhà nước

Tài sản cố định hiện có tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đều phải tính hao mòn. Đối với các tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập phải trích khấu hao gồm:

- Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.

- Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng phải tính đủ khấu hao tài sản cố định vào giá dịch vụ theo quy định của pháp luật.

- Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc 2 trường hợp trên được sử dụng vào hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết mà không hình thành pháp nhân mới theo quy định của pháp luật.

Không phải tính hao mòn, khấu hao đối với các tài sản sau:

- Tài sản cố định là quyền sử dụng đất đới với các trường hợp phải xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản theo quy định.

- Tài sản cố định đặc thù khi không xác định được chi phí hình thành hoặc không đánh giá được giá trị thực.

- Tài sản cố định đã tính đủ hao mòn hoặc đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng được.

- Các tài sản cố định chưa tính hết hao mòn hoặc chưa khấu hao hết giá trị nhưng đã hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Thông tư số 23/2023/TT-BTC ban hành ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có quy định về nguyên tắc tính hao mòn tài sản cố định như sau:

- Việc tính hao mòn tài sản cố định được thực hiện mỗi năm 01 lần vào tháng 12 trước khi khóa sổ kế toán.

- Đối với tài sản cố định mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận từ cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp khác theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong năm thì việc tính hao mòn trong năm đó được thực hiện tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản.

Quý khách hàng có thể tham khảo thêm thông tin tại bài viết có chủ đề liên quan tại địa chỉ: Quy định về khấu hao tài sản cố định và những vấn đề có liên quan

3. Khung thời gian tính hao mòn tài sản cố định CQNN mới nhất

Khung thời gian tính hao mòn tài sản cố định được quy định tại phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTC.

Số thứ tự Danh mục tài sản Thời gian tính hao mòn (năm) Tỷ lệ hao mòn (% năm)
I Nhà, công trình xây dựng    
  - Biệt thự, công trình xây dựng cấp đặc biệt 80 1,25
  - Cấp I 80 1,25
  - Cấp II 50 2
  - Cấp III 25 4
  - Cấp IV 15 6,67
II Vật kiến trúc    
  - Kho chứa, bể chứa, bãi đồ, sân phơi, sân chơi, sân thể thao, bể bơi 20 5
  - Giếng khoan, giếng đào, tường rào 10 10
  - Các vật kiến trúc khác 10 10
III Xe ô tô    
1 Xe ô tô phục vụ công tác các chức danh    
  - Xe 4 đến 5 chỗ 15 6,67
  - Xe 6 đến 8 chỗ 15 6,67
2 Xe ô tô phục vụ công tác chung    
  - Xe 4 đến 5 chỗ 15 6,67
  - Xe 6 đến 8 chỗ 15 6,67
  - Xe 9 đến 12 chỗ 15 6,67
  - Xe 13 đến 16 chỗ 15 6,67
3 Xe ô tô chuyên dùng    
  - Xe cứu thương 15 6,67
  - Xe cứu hỏa 15 6,67
  - Xe chở phạm nhân 15 6,67
  - Xe quét đường 15 6,67
  - Xe phung nước 15 6,67
  - Xe chở rác 15 6,67
  - Xe ép rác 15 6,67
  - Xe sửa chữa lưu động 15 6,67
  - Xe trang bị phòng thí nghiệm 15 6,67
  - Xe thu phát điện báo 15 6,67
  - Xe sửa chữa điện 15 6,67
  - Xe kéo, xe cứu hộ, cứu nạn 15 6,67
  - Xe cần cẩu 15 6,67
  - Xe tập lái 15 6,67
  - Xe thanh tra giao thông 15 6,67
  - Xe gắn thiết bị thu, phát vệ tinh 15 6,67
  - Xe phát thanh truyền hình lưu động 15 6,67
  - Xe tải các loại 15 6,67
  - Xe bán tải 15 6,67
  - Xe trên 16 chỗ ngồi các loại  15 6,67
  - Xe chuyên dùng khác 15 6,67
4 Xe ô tô phục vụ lễ tân nhà nước 15 6,67
5 Xe ô tô khác 15 6,67
IV Phương tiện vận tải khác (ngoài xe ô tô)    
1 Phương tiện vận tải đường bộ 10 10
2 Phương tiện vận tải đường sắt 10 10
3 Phương tiện vận tải đường thủy    
  - Tàu biển chở hàng hóa 10 10
  - Tàu biển chở khách 10 10
  - Tàu tuần tra, cứu hộ, cứu nạn đường thủy 10 10
  - Tàu chở hàng đường thủy nội địa 10 10
  - Tàu chở khách đường thủy nội địa 10 10
  - Phà đường thủy các loại 10 10
  - Ca nô, xuồng máy các loại 10 10
  - Ghe, thuyền các loại 10 10
  - Phương tiện vận tải đường thủy khác 10 10
4 Phương tiện vận tải hàng không 10 10
5 Phương tiện vận tải khác 10 10
V Máy móc, thiết bị    
1 Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến    
  - Máy vi tính để bàn 5 20
  - Máy vi tính xách tay (hoặc thiết bị điện tử tương đương) 5 20
  - Máy in 5 20
  - Máy fax 5 20
  - Tủ đựng tài liệu 5 20
  - Máy scan 5 20
  - Máy hủy tài liệu 5 20
  - Máy photocopy 5 20
  - Bộ bàn ghế ngồi làm việc trang bị cho các chức danh 8 12,5
  - Bộ bàn ghế họp 8 12,5
  - Bộ bàn ghế tiếp khách 8 12,5
  - Máy điều hòa không khí 8 12,5
  - Quạt 5 20
  - Máy sưởi 5 20
  - Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến khác 5 20
2 Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị cùng loại với máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến    
a Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị cùng loại với máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến 5 20
b Máy móc, thiết bị khác phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị    
  - Máy chiếu 5 20
  - Thiết bị lọc nước 5 20
  - Máy hút ẩm, hút bụi 5 20
  - Ti vi, đầu Video, các loại đầu thu phát tín hiệu kỹ thuật số khác 5 20
  - Máy ghi âm 5 20
  - Máy ảnh 5 20
  - Thiết bị âm thanh 5 20
  - Tổng đài điện thoại, máy bộ đàm 5 20
  - Thiết bị thông tin liên lạc khác 5 20
3.  Máy móc, thiết bị chuyên dùng    
  - Máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật 5 20
  - Máy móc, thiết bị chuyên dùng khác 8 12,5
4 Máy móc, thiết bị khác 8 12,5
VI Cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm    
1 Các loại súc vật 8 12,5
2 Cây lâu năm, vườn cây lâu năm 25 4
3 Thảm cỏ, thảm cây xanh, cây cảnh 8 12,5
VII Tài sản cố định hữu hình khác 8 12,5

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi, mọi trao đổi quý khách hàng có thể liên hệ số Hotline :19006162 hoặc địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn.