1. Thức ăn đường phố là gì?

Thức ăn đường phố đang dần trở nên quen thuộc hơn chúng ta hiện nay, các hoạt động kinh doanh đường phố nhận được nhiều sự ủng hộ của những người tiêu dùng. Theo luật An toàn thực phẩm năm 2010 thì thức an đường phố được định nghĩa như sau:

Thức ăn đường phố là thực phẩm được chế biến dùng để ăn, uống ngay, trong thực tế được thực hiện thông qua hình thức bán rong, bày bán trên đường phố, nơi công cộng hoặc những nơi tương tự.

Như vậy thì thức ăn đường phố là thực phẩm được chế biến để ăn uống ngay thông qua hình thức như bán rong, bày bán trên đường phố nơi công cộng hoặc những nơi tương tự. 

 

2. Kinh doanh đường phố có phải xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Căn cứ theo khoản 1 điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP có quy định về các cơ sở không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Cụ thể như sau:

Các cơ sở sau đây không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

- Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;

- Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;

- Sơ chế nhỏ lẻ;

- Kinh doanh thực phẩm nhỏ 

- Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;

- Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;

- Nhà hàng trong khách sạn;

- Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;

- Kinh doanh thức ăn đường phố;

- Cơ sở đã cấp một trong các giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP,  Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.

Theo đó thì đối với cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố thì không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Như vậy thì người kinh doanh thức ăn đường phố không cần phải xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 

 

3. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh thức ăn đường phố

Căn cứ tại điều 31, điều 32 Luật An toàn thực phẩm năm 2010 có quy định cụ thể như sau:

Thứ nhất là về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với nơi bày bán thức ăn đường phố.

- Phải cách biệt nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm.

-  Phải được bày bán trên bàn, giá, kệ, phương tiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, mỹ quan đường phố.

Thứ hai là điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu, dụng cụ ăn uống chứa đựng thực phẩm và người kinh doanh thức ăn đường phố.

- Nguyên liệu để chế biến thức ăn đường phố phải bảo đảm an toàn thực phẩm, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.

- Dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm phải bảo đảm an toàn vệ sinh.

- Bao gói và các vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không được gây ô nhiễm và thôi nhiễm vào thực phẩm.

- Có dụng cụ che nắng, mưa, bụi bẩn, côn trùng và động vật gây hại.

- Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh.  Tiêu chuẩn mẫu nước phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về chất lượng nước sinh hoạt số 02:2009/BYT.

- Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành đối với người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

Như vậy, khi kinh doanh thức ăn đường phố bạn phải đáp ứng các quy định pháp luật về nơi bày bán thức ăn, nguyên liệu, dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm và người kinh doanh thức ăn đường phố và điều kiện  bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu, dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm và người kinh doanh thức ăn đường phố. 

 

4. Trách nhiệm quản lý kinh doanh thức ăn đường phố

Căn cứ theo quy định tại điều 33 Luật an toàn thực phẩm năm 2010 có quy định về trách nhiệm quản lý kinh doanh thức ăn đường phố như sau:

- Bộ trưởng Bộ y tế quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh thức ăn đường phố

- Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý hoạt động kinh doanh thức ăn đường phố trên địa bàn.

Bên cạnh đó tại điều 65 Luật an toàn thực phẩm năm 2010 có quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước của ủy ban nhân dân các cáp có quy định như sau:

- Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật địa phương để bảo đảm việc quản lý được thực hiện trong toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm.

- Chịu trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn; quản lý điều kiên bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố, cơ sở kinh doanh, dịch vụ ăn uống, an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn và các đối tượng phân theo cấp quản lý. 

Trả lời công văn của Sở Công Thương các tỉnh/thành phố về việc hướng dẫn triển khai thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về An toàn thực phẩm được phân công tại Luật An toàn thực phẩm, Bộ Công Thương có ý kiến sau:  Theo quy định tại điểm 2, điều 65 Luật An toàn thực phẩm: các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm ban đầu nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp.

- Báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn.

- Bố trí nguồn lực, tổ chức bồi dưỡng nâng cao chất lượng nhân lực cho công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn.

- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, truyền thông, nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm, ý thức chấp hành pháp luật về quản lý an toàn thực phẩm, ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đối với cộng đồng, ý thức của người tiêu dùng thực phẩm.

- Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn quản lý

Như vậy thì bộ trưởng bộ Y tế quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh thức ăn đường phố và ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý hoạt động kinh doanh thức ăn đường phố trên địa bàn nhằm phát hiện và xử lý những sai phạm trong hoạt động kinh doanh đường phố. 

 

5. Nguyên tắc kiểm tra an toàn thực phẩm

Căn cứ theo khoản 4 điều 68 Luật An toàn thực phẩm 2010 thì hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm cần đảm bảo được các nguyên tắc như sau: 

- Khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử;

- Bảo vệ bí mật thông tin, tài liệu, kết quả kiểm tra liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm được kiểm tra khi chưa có kết luận chính thức;

- Không được sách nhiễu, gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra, kết luận có liên quan.

Bộ trưởng Bộ quản lý ngành quy định cụ thể về hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong phạm vi quản lý nhà nước được phân công.

Như vậy thì hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm cần phải đảm bảo tuân theo các nguyên tắc mà pháp luật quy định, cụ thể là 04 nguyên tắc được quy định tại khoản 4 điều 68 Luật an toàn thực phẩm 2010. 

Trên đây là toàn bộ những thông tin mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan dến hoạt động kinh doanh thức ăn đường phố. Nếu các bạn còn có câu hỏi thắc mắc khác có liên quan thì có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại tổng đài tư vấn 19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn

Ngoài ra các bạn còn có thể tham khảo thêm một số nội dung bài viết sau đây của chúng tôi để có thêm thông tin hữu ích. 

Thực phẩm không an toàn là gì? Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do thực phẩm không an toàn gây ra cho người tiêu dùng

Vệ sinh an toàn thực phẩm là gì? Các khung hình phạt đối với tội vi phạm quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm

Thủ tục kiểm tra an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu