Trả lời:

Chào bạn,Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

- Bộ luật Dân sự 2015

- Bộ luật lao động 2019

2. Khái quát về hợp đồng cộng tác viên và hợp đồng lao động

2.1 Hợp đồng cộng tác viên là gì?

Cộng tác viên là cá nhân làm việc theo chế độ cộng tác với một tổ chức và không thuộc biên chế của tổ chức đó. Cộng tác việc được trả thù lao theo từng công việc hoàn thành, hoặc theo tiến độ thực hiện công việc. Trên thực tế, các doanh nghiệp thường tuyển dụng các cộng tác viên để thực hiện, hỗ trợ các công việc kết thúc trong một thời hạn nhất định, ít kéo dài; thời gian, địa điểm làm việc thường tự do; thù lao được trả gói gọn theo công việc được giao, tính theo sản phẩm, cách thức trả là tạm ứng và tất toán khi xong công việc.

Theo quy định của pháp luật, hợp đồng cộng tác viên được xem là hợp đồng dịch vụ, trong đó, bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc là cộng tác viên và bên thuê dịch vụ là bên nhận cộng tác viên làm việc, đồng thời phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ này.

2.2 Thế nào là hợp đồng lao động?

Theo quy định tại điều 13, Bộ luật Lao động 2019 cũng đã chỉ rõ khái niệm hợp đồng lao động như sau: Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Trường hợp hai bên thoả thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động. Theo đó, hợp đồng lao động mang tính chất thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, trong đó người sử dụng lao động có trả công, tiền lương cho người lao động. Các văn bản dù không đặt tên là hợp đồng lao động tuy nhiên có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và có sự quản lý, giám sát, điều hành của người sử dụng lao động thì thoả thuận đó cũng được coi là hợp đồng hợp lệ.

Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải thực hiện giao kết hợp đồng lao động với người lao động. Điều này đảm bảo việc cả người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện hợp đồng theo những gì đã thoả thuận và nhận được sự đồng thuận của cả hai bên.

 

3. Hợp đồng cộng tác viên có phải hợp đồng lao động không?

Người lao động và người sử dụng lao động ký kết hợp đồng khi phát sinh quan hệ lao động. Khái niệm quan hệ lao động được đề cập tại Khoản 5 Điều 3 Bộ luật lao động 2019 quy định: "Quan hệ lao động là quan hệ xã hội, phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quan hệ lao động bao gồm quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động tập thể."

Theo quy định tại Điều 20, Bộ luật lao động 2019, hợp đồng lao động có 2 loại:

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực cả hợp đồng;
  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực cả hợp đồng.

Điều 513 Bộ luật dân sự 2015 có quy định về hợp đồng dịch vụ như sau: Hợp đồng dịch vụ là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Như vậy, theo các quy định trên, hợp đồng cộng tác viên được xem là hợp đồng dịch vụ, trong đó, bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc là cộng tác viên và bên thuê dịch vụ là bên nhận cộng tác viên làm việc, đồng thời phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ này. Nếu doanh nghiệp tuyển dụng người lao động dưới hình thức cộng tác viên thì hợp đồng cộng tác viên được xem là hợp đồng lao động nếu có phát sinh quan hệ lao động, công việc tính chất làm công ăn lương, người lao động chịu sự ràng buộc nhất định theo các quy định, quy chế làm việc của công ty (như buộc phải tuân thủ về thời gian làm việc trong một ngày, số ngày trong một tuần, thời gian nghỉ ngơi, nghỉ lễ, tết,...) thì người được tuyển dụng xem như đang làm việc theo chế độ hợp đồng lao động và tuỳ theo thời hạn ký kết hợp đồng mà xác định đó là hợp đồng lao động nào.

Theo đó, tuỳ theo loại hợp đồng mà người được tuyển dụng sẽ được hưởng những quyền lợi nhất định. Cụ thể: 

Đối với hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng dịch vụ: Hợp đồng dịch vụ được điều chỉnh bởi Bộ luật dân sự 2015. Như vậy, trong trường hợp này, bên cung ứng dịch vụ (cộng tác viên) sẽ được hưởng các quyền lợi theo như quy định tại Điều 518 Bộ luật Dân sự 2015. Bên cung ứng dịch vụ có các quyền sau đây:Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc. Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên sử dụng dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ. Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ. Như đã minh chứng ở trên, hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng dịch vụ nên bên cung ứng dịch vụ không phải là người lao động nên không áp dụng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Thêm vào đó, bên cung ứng phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân. Thông thường mức nộp thuế thường là 10%.

Đối với hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng lao động: Hợp đồng lao động được điều chỉnh bởi Bộ luật lao động 2019, theo đó người lao động được hưởng quyền lợi quy định của Bộ luật lao động về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Cụ thể

4. Ký hợp đồng cộng tác viên khi đang làm theo hợp đồng không xác định thời hạn được không?

Điều 19 Bộ luật lao động 2019 quy định về việc. Giao kết nhiều hợp đồng lao động như sau:

1. Người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết.
2. Người lao động đồng thời gian kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm hất nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

Theo như quy định trên, bạn đã làm việc tại Vinaphone hơn 10 năm, đã ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công ty nhưng bạn vẫn hoàn toàn có quyền giao kết hợp đồng lao động với công ty bán hàng đa cấp Amway và không vi phạm pháp luật. Tuy nhiên, bạn phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết ttrong nội dung của hợp đồng lao động. 

Trên đây là nội dung tư vấn của công ty Luật Minh Khuê gửi đến bạn. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì về nội dung đã nêu trên, bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 theo số: 1900.6162 để được hỗ trợ giải đáp một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất. Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng từ quý khách hàng.

Trân trọng./.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Tham khảo bài viết liên quan: Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động với người lao động?