Công ty luật Minh Khuê cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật qua điện thoại để giải đáp các vấn đề pháp lý trong lĩnh vực doanh nghiệp, sở hữu trí tuệ, đầu tư nước ngoài, thuế, đất đai và tranh tụng tại tòa án. Thông tin pháp luật liên quan vui lòng liên hệ trực tiếp: Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

 

1. Mẫu hợp đồng cộng tác viên

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC VIÊN KINH DOANH

(Số: …/ CTV)

Hôm nay, ngày…………………….., tại………………….. chúng tôi gồm:

Bên A: (Công ty ký kết hợp đồng):

Ông:

Chức vụ:

Đại diện cho:

Điện thoại:

Địa chỉ:

Bên B: (Người cộng tác):

Ông:

Sinh ngày:

Địa chỉ :

Số CMND:

Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều khoản sau:

Điều 1: Thời hạn và công việc hợp đồng

- Loai hợp đồng: Cộng tác viên kinh doanh

- Thời hạn: … tháng, từ ngày … tháng … năm …. đến ngày … tháng … năm …

Điều 2: Chế độ làm việc

- Thời giờ làm việc: Không bắt buộc

- Được cấp phát sử dụng những thiết bị có tại trụ sở công ty bao gồm: máy tính để bàn, internet, điện thoại cố định, máy in, văn phòng phẩm,…

- Được thanh toán các khoản phí gửi thư từ qua Bưu điện, phí chuyển tiền (nếu có).

- Được quyền điều chỉnh và quyết định giá trị Hợp đồng trong khung giá quy định của công ty

Điều 3: Mức chi trả hoa hồng cho Cộng tác viên

1. Chi trả hoa hồng:

- Mức 1: chi trả phần trăm hoa hồng cho website và phần mềm:

CTV được hưởng lợi nhuận của hợp đồng theo khung sau :

…% lợi nhuận với hợp đồng …. đến <….>

…% lợi nhuận với hợp đồng từ …. đến <….>

…% lợi nhuận với hợp đồng từ …. đến <…>

…% lợi nhuận với hợp đồng từ …. đến <…>

…% lợi nhuận với hợp đồng từ …. trở lên

- Mức 2: chi trả phần trăm lợi nhuận hosting (Trừ …% chi phí đầu vào của công ty)

CTV được hưởng lợi nhuận của hợp đồng theo khung sau :

…% lợi nhuận với hợp đồng … đến <….>

…% lợi nhuận với hợp đồng từ … đến <…>

- Mức 3: chi trả phần trăm lợi nhuận domain (Trừ chi phí đầu vào của công ty)

CTV được hưởng lợi nhuận của hợp đồng theo khung sau :

…% lợi nhuận với hợp đồng … đến <…>

…% lợi nhuận với hợp đồng từ … đến <…>

- Khoản mở rộng (Áp dụng trường hợp cộng tác viên đặt giá kèm theo hợp đồng): Cộng
tác viên có thể đặt giá kèm theo với mức giá không giới hạn và trích lại phần trăm thuế cho công ty với mức thuế suất là …%.

Đặc biệt:

- Cộng tác viên không cần trực tiếp đi tiếp xúc với khách hàng mà chỉ cần giới thiệu khách hàng cho công ty, phía công ty sẽ có nhiệm vụ chăm sóc khách hàng đó.

- Thời gian thanh toán: Sau khi công ty thu nhận được tiền từ khách hàng thì người lao động cũng được hưởng ngay % của doanh thu mà công ty thu được từ khách hàng tai thời điểm đó.

- Giá trị HĐ là khoản doanh thu mà công ty chính thức thu được từ các HĐ, không tính các khoản thưởng lại cho KH.

Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của bên A

1. Nghĩa vụ:

- Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng

- Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho cộng tác viên theo hợp đồng công tác và các thỏa thuận khác (nếu có).

- Hỗ trợ về tài chính trong các trường hợp cần thiết để Cộng tác viên triển khai phát triển thị trường và tìm kiếm khách hàng;

- Cử kỹ thuật hỗ trợ công tác viên kinh doanh trong đàm phán, tiếp nhận ý tưởng và giải trình kỹ thuật với khách hàng

- Có trách nhiệm chỉnh sửa, giải thích những thắc mắc về kỹ thuật với Khách hàng

- Chấp hành sự điều hành kinh doanh, nội quy và kỷ luật của công ty

- Có trách nhiệm bảo vệ tài sản, uy tín và thương hiệu của công ty

- Có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng có nhu cầu các dịch mà công ty cung cấp

- Tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin khi đưa lên các phương tiện thông tin đại chúng.

2. Quyền hạn:

- Điều hành người ký hợp đồng cộng tác để hoàn thành công việc theo hợp đồng

- Điều hành người ký hợp đồng cộng tác hoàn thành công việc theo nhu cầu của khách hàng và của công ty

Điều 5: Nghĩa vụ của công ty

- Đảm bảo bí mật thông tin khách hàng

- Đảm bảo hỗ trợ kỹ thuật

- Không được đặt logo, tên hay liên kết website của công ty lên website khách hàng

- Đảm bảo thời gian và chất lượng dự án, đầy đủ các bước - quy trình của 1 dự án.

- Đảm bảo điều kiện chăm sóc khách hàng sau bán (chỉnh sửa nội dung, đào tạo admin)

Điều 6: Điều khoản chung

- Trong trường hợp một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng cộng tác trước thời hạn thì phải báo trước cho bên kia trước 30 ngày để bàn giao công việc

- Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, hai bên sẽ giải quyết trên cơ sở thương lượng. Nếu không đạt được thỏa thuận thì sẽ đưa ra cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Hợp đồng Cộng tác viên kinh doanh này được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ một bản, có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực từ ngày ký.

- Hết thời hạn Hợp đồng nếu có nhu cầu, hai bên thỏa thuận để gia hạn.

Cộng tác viên  Đại diện công ty

 

 

2. Cộng tác viên là gì? Hợp đồng công tác viên là gì?

Cộng tác viên là một thuật ngữ được sử dụng nhiều trong đời sống hằng ngày, tuy nhiên, cụm từ này lại không được quy định tại các văn bản pháp luật. Theo cách hiểu thông thường, cộng tác viên bao gồm những cá nhân, người làm việc tự do hợp tác với một doanh nghiệp, một tổ chức hoặc một cá nhân khác, được các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân này giao một công việc hoặc một số công việc nhất định. Người làm việc theo hợp đồng cộng tác không thuộc danh sách người lao động của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; cộng tác viên thường được tuyển dụng để thực hiện, hỗ trợ các công việc kết thúc trong một thời hạn nhất định, ít kéo dài; thời gian, địa điểm làm việc thường tự do; các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng cộng tác viên không xây dựng thang lương, bảng lương cho cộng tác viên mà cộng tác viên sẽ được hưởng thù lao theo tiến độ công việc hoặc sau khi hoàn thành công việc theo sự thỏa thuận giữa các bên.

Hiện nay, các văn bản pháp luật chưa có quy định về cộng tác viên cũng như hợp đồng cộng tác viên, tuy nhiên, vì hợp đồng cộng tác viên được hình thành dựa trên sự thỏa thuận, bình đẳng, tự do ý chí giữa các bên nên về bản chất, hợp đồng cộng tác viên là một giao dịch dân sự và chịu sự điều chỉnh của Bộ luật Dân sự 2015. Các bên cũng có thể ký kết với nhau hợp đồng dịch vụ thay cho hợp đồng cộng tác viên do hai dạng hợp đồng này đều ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên về việc thực hiện một hoặc một số công việc nhất định, tự do về thời gian, địa điểm làm việc, sau khi hoàn thành công việc, các bên bàn giao kết quả và thanh toán thù lao cho nhau chứ không hình thành quan hệ lao động.

 

3. Hợp đồng cộng tác viên có phải hợp đồng lao động lao động không?

Hợp đồng lao động, theo định nghĩa của Bộ luật Lao động 2019 là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. . (khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019). Như vậy, đặc trưng của hợp đồng lao động chính là mối quan hệ lao động hình thành dựa trên sự thỏa thuận về thời gian làm việc, địa điểm làm việc, công việc cụ thể và một bên (người lao động) phải chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của bên còn lại (người sử dụng lao động), người lao động khi làm việc được trả tiền công, tiền lương còn người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương cho người lao động.

Về bản chất, hợp đồng cộng tác viên hình thành dựa trên sự thỏa thuận giữa các bên, dựa trên sự tự do ý chí, bình đẳng, tự nguyện giữa các bên, do đó, khi các bên tham gia hợp đồng cộng tác viên, mối quan hệ giữa các bên sẽ là bình đẳng với nhau, không bên nào chịu sự giám sát, quản lý, điều hành của bên còn lại, người thực hiện công việc tự do thực hiện công việc theo ý chí của họ và chỉ phải bàn giao công việc đúng hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng giữa các bên và hưởng thù lao cho công việc đó. Vì hợp đồng cộng tác viên và hợp đồng lao động giống nhau ở chỗ là một trong hai bên sẽ giao một công việc hoặc một số công việc cho bên còn lại và người thực hiện công việc sẽ được nhận một khoản tiền sau khi thực hiện công việc nên trên thực tế, có nhiều tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân ký hợp đồng cộng tác viên nhưng trên thực tế vẫn có thỏa thuận trả công, trả tiền lương, có thỏa thuận về thời gian làm việc, địa điểm làm việc cụ thể và có sự điều hành, giám sát, quản lý với bên kia, tức là trên thực tế có hình thành quan hệ lao động nhưng lại không ký hợp đồng lao động mà chỉ ký theo dạng hợp đồng dân sự. Bộ luật Lao động 2019 quy định trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động nên việc có hình thành quan hệ lao động nhưng chỉ ký hợp đồng cộng tác viên ở trên thì hợp đồng cộng tác viên đó vẫn được coi là hợp đồng lao động.

 

4. Ký hợp đồng cộng tác viên có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội được quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

Như vậy, theo quy định trên thì chỉ những đối tượng được coi là người lao động có giao kết hoặc có hình thành quan hệ lao động với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân mà mình làm việc cùng thì mới là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ký hợp đồng cộng tác viên với các cộng tác viên mà không có hình thành quan hệ lao động như đã đề cập ở trên thì người ký hợp đồng cộng tác viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. người ký hợp đồng cộng tác viên có thể lựa chọn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện tại các đại ký bảo hiểm xã hội tại địa phương nơi mình cư trú.

 

5. Trường hợp có hình thành quan hệ lao động mà chỉ ký hợp đồng cộng tác thì công ty có bị xử phạt?

Khoản 2 Điều 13 BLLĐ 2019 quy định như sau:

Điều 13. Hợp đồng lao động

2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

Khi người sử dụng lao động có thuê người lao động vào làm việc cho mình thì bắt buộc phải ký hợp đồng lao động, nếu người sư rudngj lao động không ký hợp đồng lao động hoặc ký những dạng hợp đồng khác để nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ hoặc trốn đóng bảo hiểm thì đây là hành vi trái quy định của pháp luật về lao động.

Điều 8 Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành chính nếu người sử dụng lao động không ký hợp đồng lao động như sau:

Điều 8. Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động

1. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản đối với công việc có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; không giao kết đúng loại hợp đồng lao động với người lao động; giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động; giao kết hợp đồng lao động trong trường hợp thuê người lao động làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn của Nhà nước không theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Trường hợp người sử dụng lao động không ký hợp đồng lao động với mục đích trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp còn bị xử phạt theo quy định tại khoản 6, 7 Điều 38 Nghị định 28/2020/NĐ-CP như sau:

6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, 5,6 Điều này;

b) Buộc nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, 5, 6 Điều này từ 30 ngày trở lên.

Công ty Luật Minh Khuê (biên tập)