1. Mẫu hợp đồng cộng tác viên mới nhất

Công ty Luật Minh Khuê giới thiệu tới Quý khách hàng mẫu hợp đồng cộng tác viên áp dụng đối với các sàn giao dịch bất động sản. Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ trực tiếp qua tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ.

Công ty luật Minh Khuê cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật qua điện thoại để giải đáp các vấn đề pháp lý trong lĩnh vực: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp, sở hữu trí tuệ, đầu tư nước ngoài, thuế, đất đai tranh tụng tại tòa án. Thông tin pháp luật liên quan vui lòng liên hệ trực tiếp:

Mẫu hợp đồng cộng tác viên mới nhất hiện hành

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

-----------------------------------------------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

-----****-----

HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC VIÊN

( Số:./HĐCTV- Sàn BĐS ………- VN)

- Căn cứ vào Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;

- Căn cứ vào khả năng nhu cầu của hai bên.

Hà nội, ngày ... tháng... năm 20…… tại Sàn giao dịch bất động sản ……….Việt Nam, chúng tôi gồm:

Sàn giao dịch bất động sản ………. - Việt Nam trực thuộc Công ty ........

- Địa chỉ:

- Điện thoại: fax:

- Mã số thuế:

- Tài khoản: tại:

- Người đại diện: Ông( bà): Chức vụ:

Sau đây gọi tắt là bên A

Cộng tác viên

- Ông (bà):

- Năm sinh:

- Số CMTND: Ngày cấp Nơi cấp

- Điện thoại: fax: Email:

- Địa chỉ:

- Số tài khoản: tại Ngân hàng:

Sau đây gọi tắt là Bên B

2. Nội dung hợp đồng cộng tác viên

Sau khi thỏa thuận hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng cộng tác viên với những điều khoản như sau:

Điều 1. Nội dung công việc của Bên B

Bên B làm cộng tác viên cho Bên A để thực hiện các công việc liên quan đến sản phẩm, dịch vụ bất động sản của Sàn giao dịch bất động sản ...... phù hợp với ngành nghề đăng ký kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư tư.....

- Tìm kiếm và phát triển hệ thống khách hàng, các nhà đầu tư cho Sàn giao dich bất động sản;

- Quảng cáo và chào các dịch vụ mua/ bán/ thuê/ cho thuê các sản phầm bất động sản;

- Tư vấn, môi giới, định giá... các sản phầm hiện có của Sàn giao dịch bất động sản.

Điều 2. Địa điểm và thời giờ làm việc

1. Địa điểm: Tự do hoặc có thể tại sàn giao dịch bất động sản.

2. Thời giờ làm việc: Để thuận tiện cho việc giao dịch thông tin hàng ngày, Cộng tác viên có thể trao đổi công việc với Sàn qua các phương tiên thông tin nhưng ít nhất phải có mặt ở Sàn hai lần trong một tuần.

Điều 3. Trang bị dụng cụ làm việc, phương tiện đi lại

Bên B tự trang bị cho mình các dụng cụ và phương tiện cần thiết đi lại để phục vụ cho công việc theo nội dung hợp đồng này.

Điều 4. Thù lao và quyền lợi của cộng tác viên

- Bên B được hưởng thù lao khi giao dịch thành công được quy đinh cụ thể tại Quy chế .........

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

1. Quyền của Bên A

- Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng cộng tác viên với Bên B khi Bên B vi phạm nghĩa vụ bảo mật thông tin của Bên A hoặc Bên B không đáp ứng được yêu cầu công việc.

- Bên A không chịu trách nhiệm về các khoản chi phí khác cho Bên B trong quá trình thực hiện công việc trong hợp đồng .

2. Nghĩa vụ của Bên A:

- Thanh toán đầy đủ, đúng hạn các chế độ và quyền lợi cho bên B theo nội dung của hợp đồng và theo từng phụ lục hợp đồng cụ thể (nếu có)

- Tạo điều kiện để Bên B thực hiện công việc được thuận lợi nhất.

- Bên A cấp thẻ CTV mang tên sàn giao dịch .......... cho Bên B để phục vụ hoạt động giao tiếp với đối tác, khách hàng trong quá trình giao dịch.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

1. Quyền của Bên B

- Bên B được sử dụng thẻ CTV của ........ và tư cách pháp nhân trong từng vụ việc cụ thể khi được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A để thực hiện các nội dung công việc tại Điều 1 Hợp đồng này.

- Yêu cầu Bên A thanh toán đầy đủ và đúng hạn các chế độ thù lao và các quyền, lợi ích vật chất khác theo Hợp đồng này.

- Được yêu cầu Bên A cung cấp các thông tin liên quan đến ....... để phục vụ cho công việc của Bên B nhưng phải sử dụng các thông tin theo quy đinh, đảm bảo uy tín và thương hiệu của .....

- Được tham gia các cuộc họp, hội thảo liên quan đến công việc và nghiệp vụ khi có sự đồng ý của Sàn.

2. Nghĩa vụ của Bên B

- Cung cấp cho sàn.....: 30 thông tin/ 01( một) tháng

- Tự chịu các khoản chi phí đi lại, điện thoại,... và các chi phí khác không ghi trong hợp đồng này liên quan đến công việc hợp tác với Bên A

- Tuân thủ triệt để các quy định về bảo mật thông tin liên quan đến vụ việc thực hiện

Điều 7. Bảo mật thông tin

- Trong thời gian thực hiện và khi chấm dứt hợp đồng này, Bên B cam kết giữ bí mật và không tiết lộ bất kỳ các thông tin, tài liệu nào cho bên thứ ba liên quan đến vụ việc nếu không được Bên A chấp nhận.

- Trường hợp Bên B vi phạm quy định về bảo mật thông tin, Bên A có quyền chấm dứt hợp đồng và yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Điều khoản chung

1. Trong quá trình thực hiên, nếu một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng này thì phải thông báo cho bên kia bằng văn bản trước 15 ngày làm việc để hai bên cùng thống nhất giải quyết.

2. Trường hợp phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng hai bên sẽ thương lượng và đàm phán trên tinh thần hợp tác và đảm bảo quyền lợi của cả hai bên. Nếu tranh chấp không giải quyết đươc bằng thương lượng, các bên sẽ yêu cầu tòa án có thẩm quyển giải quyết. Phán quyết của Tòa án có tính chất bắt buộc đối với các bên.

Điều 9. Hiệu lực và thời hạn hợp đồng

Thời hạn hợp đồng là ... tháng kể từ ngày ..../../.... đến ngày .../.../...

Hai bên có thể gia hạn hợp đồng theo nhu cầu thực tế công việc phát sinh.

Điều 10. Điều khoản thi hành

- Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã thỏa thuận trong Hợp đồng này;

- Mọi sửa đổi, bổ sung liên quan đến nội dung hợp đồng này phải được hai bên thống nhất và thể hiện bằng văn bản;

- Hợp đồng này gồm 3 bản có giá trị pháp lý như nhau, mối bên giữ một bản và một bản giao cho .........

Đại diện Bên A

(ký và ghi rõ họ tên)

Đại diện Bên B

(ký và ghi rõ họ tên)

>> Xem thêm:  Trong thời gian thử việc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không ?

3. Cộng tác viên có đóng thuế thu nhập cá nhân không ?

Thưa luật sư, Luật sư cho em hỏi: Em là sinh viên trường đại học hiện em đang làm cộng tác viên cho một công ty thì có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không ạ. Nếu phải đóng thuế thu nhập cá nhân thì mức đóng là bao nhiêu ạ ?
Em cảm ơn Luật sư ạ!

Trả lời:

Công tác viên là cá nhân làm việc theo chế độ cộng tác với một tổ chức và không thuộc biên chế của tổ chức đó. Cộng tác viên được trả thù lao theo từng công việc hoàn thành hoặc theo từng tiến độ thực hiện công việc. Trên thực tế, các doanh nghiệp thường tuyển dụng tuyển dụng các công tác viên để thực hiện, hỗ trợ các công việc kết thúc trong một thời hạn nhất định, ít kéo dài; thời gian, địa điểm làm việc thường tự do; thù lao được trả gói gọn theo công việc được giao, tính theo sản phẩm, các thức trả là tạm ứng và tất toán khi xong công việc.

Theo quy định theo Điều 20 Bộ luật lao động 2019 có quy định về Hợp đồng lao động như sau:

Điều 20. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thi hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyn, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

Theo quy định trên Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa các bên. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động phải đáp ứng các điều kiện của công việc, có các quyền và nghĩa vụ cụ thể. Bên cạnh đó người lao động còn được trả lương khi làm việc.

Theo Điều 513 Bộ Luật dân sự 2015 quy định về hợp đồng dịch vụ:

Điều 513. Hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Theo quy định pháp luật, hợp đồng cộng tác viên được xem là hơp đồng dịch vụ, trong đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc là cộng tác viên và bên thuê dịch vụ là bên nhận cộng tác viên làm việc, đồng thời phải trả tiền dịch vụ này.

Theo quy định trên hợp đồng cộng tác viên không phải là hợp đồng lao động mà là hợp đồng dịch vụ nên thuế thu nhập cá nhân của bạn sẽ được khấu trừ như sau:

Theo quy định tại Điểm i, Khoản 1, Điều 25 Thông tư 111/2013/TT- BTC quy định về Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế:

1. Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

Theo quy định trên, Công ty thuê bạn làm cộng tác viên phải có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân với mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho bạn nếu thu nhập của bạn từ 2.000.000 đồng trở lên.

Như vậy, Khi bạn làm công tác viên mà thu nhập của bạn từ 2.000.0000 đồng trở lên thì bạn sẽ phải chịu khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và mức khấu trừ là 10% trên thu nhập, nếu dưới 2.000.000 thì bạn sẽ không bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Cách tính lương cho người lao động đi làm vào ngày tết theo quy định mới nhất

4. Cộng tác viên chiếm đoạt tài sản đã bán phạm tội gì ?

Thưa luật sư, Xin luật sư tư vấn cho em cách giải quyết vụ việc như sau: Công ty em có ký hợp đồng cộng tác viên với một số người tại các tỉnh để giới thiệu và bán sản phẩm của Cty. Nhưng khi họ đã bán sản phẩm được cho khách hàng và thu tiền, thì sổ tiền đó họ chiếm đoạt luôn mà không gửi về cho cty. Cty đã mời lên và họ đã làm bản cam kết trả lại số tiền. nhưng đã quá hạn mà họ vẫn không trả.
Xin luật sư tư vấn cách giải quyết giúp cty em với! Xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: Duc Cong Phan

Cộng tác viên bán hàng?

Tư vấn hình thức cộng tác viên bán hàng, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trường hợp cộng tác viên như bạn nêu trên, công ty của bạn có thể khởi kiện họ với tội danh “Tội lam dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” theo quy định tại Điều 174 văn bản có hiệu lực tại thời điểm hiện nay Bộ luật hình sự 2015, cụ thể:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Vì trong mail yêu cầu tư vấn, bạn không trình bày cụ thể là mức tiền mà các cộng tác viên chiếm đoạt là bao nhiêu, nên dựa vào quy định trên, công ty bạn có thể khởi kiện họ sao cho phù hợp.

Trân trng cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tham vấn ý kiến của công ty Luật Minh Khuê. Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Luật sư tư vấn pháp luật hình sự;

>> Xem thêm:  Tư vấn treo biển hiệu của hộ kinh doanh cá thể ? Các loại thuế phải nộp với hộ kinh doanh

5. Cách tính thuế TNCN của cộng tác viên người nước ngoài ?

Kính chào luật sư. Em là kế toán (mới vào nghề) của cty TNHH giáo dục Úc Châu, em có thắc mắc về cách tính thuế TNCN đối với lao động người nước ngoài và xin được luật sư tư vấn như sau: ngày 18/10/2016 cty em có ký hợp đồng cộng tác viên thời hạn 3 tháng (hạn hợp đồng là 27/01/2017) với 1 giáo viên người Úc, lương tính theo giờ: 400.000đ/giờ.

Trung bình 1 tháng giáo viên này dạy 36 giờ, tháng 11. 2016, giáo viên này có 36 giờ dạy và lương nhận được là 9. 600. 000đ vậy em phải tính khấu trừ thuế như thế nào ạ?

- N.H.B

Luật sư trả lời:

Để khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người nước ngoài, trước tiên bạn cần xác định xem đó là cá nhân cư trú hay không cư trú, vì cách khấu trừ đối với 02 trường hợp này là khác nhau. Theo khoản 2 Điều 2 Luật Thuế TNCN:

Điều 2. Đối tượng nộp thuế

2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Dựa theo quy định tại Điều 25 của Thông tư 111/2013/TT-BTC và Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC, thì:

- Khấu trừ thuế đối với cá nhân không cư trú: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân không cư trú thực hiện khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thu nhập.

- Khấu trừ thuế đối với cá nhân cư trú: bạn căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của cộng tác viên người nước ngoài ghi trên Hợp đồng để tạm khấu trừ thuế theo:

+ Biểu lũy tiến từng phần: đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế, hoặc

+ theo Biểu thuế toàn phần: đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế.

Bạn lưu ý, nếu cá nhân cư trú là người lao động kí hợp đồng lao đồng từ 3 tháng trở lên hoặc đã kí hợp đồng từ 3 tháng trở lên nhưng nghỉ việc trước khi kết thúc hợp đồng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu 05-ĐK-TCT - Tờ khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân theo thông tư 95/2016/TT-BTC