Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý

- Bộ luật dân sự 2015

- Bộ luật lao động 2019

Luật bảo hiểm xã hội 2014

Luật sư tư vấn:

1. Có nên ký hợp đồng cộng tác viên không?

Căn cứ theo quy định tại điều 13 Bộ luật lao động 2019 thì hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Theo đó, người sử dụng lao động và người lao động có thể lựa chọn ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng không xác định thời hạn.

Đối với trường hợp của công ty bạn vì công ty chỉ muốn thuê người nước ngoài thực hiện một số công việc nhất định có thời hạn 3 tháng cho nên nếu hai bên thỏa thuận được thì có thể lựa chọn kí kết hợp đồng lao động xác định thời hạn, tuy nhiên, trong hợp đồng lao động này bên công ty bạn và người nước ngoài sẽ phải thỏa thuận với nhau về điều kiện của người lao động nước ngoài có đáp ứng đủ trình độ, chuyên môn của công việc hay không? hai bên sẽ phải thỏa thuận với nhau về chế độ tiền lương… và đặc biệt, theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì công ty bạn sẽ phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.

Nếu công ty bạn chỉ muốn thuê người lao động nước ngoài trong một thời gian ngắn và người nước ngoài không muốn đóng bảo hiểm xã hội tại Việt Nam thì công ty có thể ký kết hợp đồng cộng tác viên với người nước ngoài này.

Sở dĩ có thể ký kết hợp đồng cộng tác viên là bởi vì bản chất cộng tác viên là việc một cá nhân giao kết với một đơn vị để thực hiện một công việc trong một thời gian nhất định và cá nhân này không thuộc biên chế của đơn vị này ( Có nghĩa là không chịu sự ràng buộc về mức lương tối thiểu theo quy định của Bộ luật lao động, không bị bắt buộc về thời gian giao kết hợp đồng, không thuộc trường hợp đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Việt Nam mà hai bên được quyền thỏa thuận với nhau về vấn đề này).

2. Hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng dịch vụ

Mặt khác, theo quy định tại điều 513 Bộ luật dân sự 2015 thì hợp đồng cộng tác viên được coi là một hợp đồng dịch vụ giữa hai bên. Cụ thể:

Điều 513. Hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Như vậy, theo quy định trên thì công ty bạn có thể thỏa thuận ký kết hợp đồng cộng tác viên với người nước ngoài, theo đó hai bên tự thỏa thuận với nhau về dịch vụ mà người nước ngoài cung cấp cho bên bạn và bên bạn sẽ phải chi trả chi phí cho người nước ngoài theo sự thỏa thuận của hai bên.

3. Hợp đồng cộng tác viên có phải là hợp đồng lao động không?

Theo Điều 13 Bộ luật lao động 2019 quy định:

“Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động”.

Như vậy, nếu cộng tác viên và người sử dụng lao động có các điều khoản như trên, thì có thể nhận định Hợp đồng cộng tác viên là Hợp đồng lao động.

Theo quy định tại Điều 20, Bộ luật lao động 2019, hợp đồng lao động có 2 loại: 

- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

- Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

Còn nếu công ty ký kết hợp đồng lao động đối với cộng tác viên, khi đó, quan hệ lao động sẽ được phát sinh, và các bên sẽ bị ràng buộc bởi rất nhiều các quy tắc như (Nội quy lao động, điều lệ công ty, thời gian làm việc trong một ngày, thời gian nghỉ lễ…) thì người được tuyển dụng xem như đang làm việc theo chế độ hợp đồng lao động và tùy theo thời hạn ký kết hợp đồng mà xác định đó là hợp đồng lao động nào. 

4. Quyền lợi của cộng tác viên

Hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng dịch vụ hay hợp đồng lao động sẽ sinh ra quyền lợi khác nhau của cộng tác viên.

Nếu hợp đồng là Hợp đồng dịch vụ:

Theo Điều 518 Bộ luật Dân sự 2015:

- Yêu cầu bên doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc;

- Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên thuê dịch vụ, mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên thuê dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên thuê dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên thuê dịch vụ.

- Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ.

Như chứng minh ở trên, hợp đồng CTV là hợp đồng dịch vụ nên bên cung ứng dịch vụ không phải là người lao động. Vì vậy không áp dụng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Thêm vào đó, bên cung ứng phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân. Thông thường mức nộp thuế thường là 10%.

Nếu Hợp đồng CTV là hợp đồng lao động:

Căn cứ theo Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế. Cụ thể:

* Về bảo hiểm xã hội

Theo điểm a, điểm b, Khoản 1, Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động.

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng.

* Về bảo hiểm y tế

Người lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế là người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên ( Theo khoản 1 Điều 12 Luật bảo hiểm y tế 2014 )

* Về bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 43 Luật việc làm 2013 quy định cụ thể như sau:

1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

5. Mẫu hợp đồng cộng tác viên kinh doanh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------

 

HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC VIÊN KINH DOANH

 

(Số: …/ CTV)

 

Hôm nay, ngày…………………….., tại………………….. chúng tôi gồm:

Bên A: (Người sử dụng lao động)

Ông:

....................................................................................................................

Chức vụ:

....................................................................................................................

Đại diện cho:

....................................................................................................................

Điện thoại:

....................................................................................................................

Địa chỉ:

....................................................................................................................

 

 

Bên B: (Người lao động)

Ông:

..................................................................................................................

Sinh ngày:

..................................................................................................................

Địa chỉ :

..................................................................................................................

Số CMND:

..................................................................................................................

 

Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều khoản sau:

Điều 1: Thời hạn và công việc hợp đồng

- Loai hợp đồng: Cộng tác viên kinh doanh

- Thời hạn: … tháng, từ ngày … tháng … năm …. đến ngày … tháng … năm …

Điều 2: Chế độ làm việc

- Thời giờ làm việc: Không bắt buộc

- Được cấp phát sử dụng những thiết bị có tại trụ sở công ty bao gồm: máy tính để bàn, internet, điện thoại cố định, máy in, văn phòng phẩm,…

- Được thanh toán các khoản phí gửi thư từ qua Bưu điện, phí chuyển tiền (nếu có).

- Được quyền điều chỉnh và quyết định giá trị Hợp đồng trong khung giá quy định của công ty.

Điều 3: Mức chi trả hoa hồng cho CTV

1. Chi trả hoa hồng:

- Mức 1: chi trả phần trăm hoa hồng cho website và phần mềm:

CTV được hưởng lợi nhuận của hợp đồng theo khung sau :

…% lợi nhuận với hợp đồng …. đến <…. VNĐ.

…% lợi nhuận với hợp đồng từ …. đến <…. VNĐ

…% lợi nhuận với hợp đồng từ …. đến <… VNĐ

…% lợi nhuận với hợp đồng từ …. đến <… VNĐ

…% lợi nhuận với hợp đồng từ …. trở lên

- Mức 2: chi trả phần trăm lợi nhuận hosting (Trừ …% chi phí đầu vào của công ty)

CTV được hưởng lợi nhuận của hợp đồng theo khung sau :

…% lợi nhuận với hợp đồng … đến <…. VNĐ.

…% lợi nhuận với hợp đồng từ … đến <… VNĐ.

- Mức 3: chi trả phần trăm lợi nhuận domain (Trừ chi phí đầu vào của công ty)

CTV được hưởng lợi nhuận của hợp đồng theo khung sau :

…% lợi nhuận với hợp đồng … đến <… VNĐ.

…% lợi nhuận với hợp đồng từ … đến <… VNĐ.

- Khoản mở rộng (Áp dụng trường hợp cộng tác viên đặt giá kèm theo hợp đồng): Cộng
tác viên có thể đặt giá kèm theo với mức giá không giới hạn và trích lại phần trăm thuế cho công ty với mức thuế suất là …%.

Đặc biệt:

  • CTV không cần trực tiếp đi tiếp xúc với khách hàng mà chỉ cần giới thiệu khách hàng cho công ty, phía công ty sẽ có nhiệm vụ chăm sóc khách hàng đó.
  • Thời gian thanh toán: Sau khi công ty thu nhận được tiền từ khách hàng thì người lao động cũng được hưởng ngay % của doanh thu mà công ty thu được từ khách hàng tai thời điểm đó.
  • Giá trị HĐ là khoản doanh thu mà công ty chính thức thu được từ các HĐ, không tính các khoản thưởng lại cho KH.

Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động

1. Nghĩa vụ:

  • Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng lao động.
  • Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể (nếu có).
  • Hỗ trợ về tài chính trong các trường hợp cần thiết để CTV triển khai phát triển thị trường và tìm kiếm khách hàng;
  • Cử kỹ thuật hỗ trợ CTV KD trong đàm phán, tiếp nhận ý tưởng và giải trình kỹ thuật với KH.
  • Có trách nhiệm chỉnh sửa, giải thích những thắc mắc về kỹ thuật với KH.
  • Chấp hành sự điều hành kinh doanh, nội quy và kỷ luật lao động của công ty.
  • Có trách nhiệm bảo vệ tài sản, uy tín và thương hiệu của công ty.
  • Có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng có nhu cầu các dịch mà công ty cung cấp.
  • Tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin khi đưa lên các phương tiện thông tin đại chúng.

2. Quyền hạn:

  • Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng
  • Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo nhu cầu của khách hàng và của công ty

Điều 5: Nghĩa vụ của công ty

  • Đảm bảo bí mật thông tin khách hàng;
  • Đảm bảo hỗ trợ kỹ thuật;
  • Không được đặt logo, tên hay liên kết website của công ty lên website khách hàng;
  • Đảm bảo thời gian và chất lượng dự án, đầy đủ các bước - quy trình của 1 dự án;
  • Đảm bảo điều kiện chăm sóc khách hàng sau bán (chỉnh sửa nội dung, đào tạo admin).

Điều 6: Điều khoản chung

  • Trong trường hợp một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn thì phải báo trước cho bên kia trước 30 ngày để bàn giao công việc.
  • Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, hai bên sẽ giải quyết trên cơ sở thương lượng. Nếu không đạt được thỏa thuận thì sẽ đưa ra cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Hợp đồng CTVKD này được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ một bản, có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực từ ngày ký.
  • Hết thời hạn HĐ nếu có nhu cầu, hai bên thỏa thuận để gia hạn.

 

Người lao động

Người sử dụng lao động

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Lao động về ký hợp đồng lao động với người nước ngoài, gọi:  1900.6162  để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê