Mục lục bài viết

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900 6162

1. KỸ NĂNG THAM GIA XÂY DỰNG VĂN BẢN LUẬT

1.1. Luật?

Quốc hội làm luật và sửa đổi luật. Đại biểu Quốc hội có quyển trình kiến nghị về luật và dự án luật ra trước Quốc hội.

Luật của Quốc hội quy định các vấn để cơ bản thuộc lĩnh vực kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ, ngân sách, thuế, dân tộc, tôn giáo, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, đối ngoại, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, chế độ công vụ, cán bộ, công chức, quyền và nghĩa vụ của công dân.

1.2. Đại biểu Quốc hội cho ý kiến và xem xét thông qua dự án luật như thế nào?

Theo quy định, quy trình Quốc hội cho ý kiến dự án luật tại một hoặc hai kỳ họp của Quốc hội. Đại biểu Quốc hội sẽ tham gia thảo luận tại phiên họp toàn thể. Trước khi thảo luận tại phiên toàn thể, dự án luật có thể được tổ chức thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội, tại các tổ theo chương trình kỳ họp.

Sau khi chỉnh lý văn bản, đại biểu Quốc hội sẽ xem xét, biểu quyết thông qua dự thảo luật. Nếu những vấn để trong dự thảo luật còn có ý kiến khác nhau thì Quốc hội biểu quyết về những vấn đề đó theo đề nghị của ủy ban thường vụ Quốc hội trước khi biểu quyết thông qua dự thảo luật.

1.3. Cần nghiên cứu tài liệu nào phục vụ cho thảo luận xây dựng văn bản luật

Dự án luật, báo cáo thẩm tra, báo cáo tác động...

Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý...

Báo cáo giải trình.

Các tài liệu tham khảo từ kinh nghiệm các nước và thực tiễn đất nước... (có thể yêu cầu Trung tâm Thông tin, Thư viện và Nghiên cứu khoa học thuộc Quốc hội cung cấp).

Lắng nghe ý kiến giúp đại biểu tham gia thảo luận xây dựng văn bản luật?

  • Cần quan tâm lắng nghe ý kiến của các chuyên gia, đại diện các cơ quan quản lý, Mặt trận và các đoàn thể, các tổ chức xã hội, ý kiến cử tri...
  • Thông qua các cuộc tổ chức lấy ý kiến của Đoàn đại biểu Quốc hội, qua các cuộc tiếp xúc cử tri.
  • Thông tin của các cơ quan truyền thông.
  • Gặp gỡ, trao đổi cá nhân...

Chuẩn bị thảo luận xây dựng văn bản luật

Xác định rõ mục đích, yêu cầu của việc xem xét, thông qua dự án luật.

Nghiên cứu kỹ tài liệu định phát biểu, đóng góp ý kiến.

Nghiên cứu đường lối, chính sách của Đảng và những văn bản pháp luật có liên quan.

Trao đổi ý kiến với các đại biểu, các chuyên gia.

Chuẩn bị ý kiến phát biểu ngắn gọn, có lập luận, có dẫn chứng thuyết phục.

2. KỸ NĂNG XEM XÉT THÔNG QUA NGHỊ QUYẾT

2.1. Nghị quyết?

Vặn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân được ban hành dưới hình thức nghị quyết.

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân là văn bản quy phạm pháp luật, được ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục nhất định, có chứa quy tắc xử sự chung, có hiệu lực trong phạm vi địa phương, được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp theo quy định của pháp luật.

(Nghị quyết của Hội đồng nhân dân gồm nghị quyết có chứa quy phạm pháp luật và nghị quyết khác).

2.2. Các nghị quyết nào được Quốc hội, Hội đồng nhân dân xem xét thông qua?

Nghị quyết có chứa quy phạm pháp luật.

Nghị quyết về kinh tê' - xã hội.

Nghị quyết chuyên đề.

Nghị quyết giám sát.

2.3. Đại biểu cần nghiên cứu các văn bản nào khi xem xét thông qua nghị quyết?

Các báo cáo của các cơ quan trình.

Báo cáo thẩm tra.

Báo cáo tập hợp ý kiến góp ý, ý kiến thảo luận của các đại biểu, giải trình...

Dự thảo nghị quyết.

2.4. Đối với quyết định những dự án, công trình quan trọng quốc gia cần lưu ý gì?

Tính quy hoạch, kế hoạch.

Các tiêu chí vể quy mô vốn đẩu tư; ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiểm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường (liên quan đến sử dụng đất rừng, lấn biển, làm nhà máy điện hạt nhân...); di dần, tái định cư quy mô lớn; địa bàn đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh, di tích quốc gia có giá trị đặc biệt quan trọng về lịch sử, văn hóa; đòi hỏi áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được xem xét, quyết định.

Các tờ trình, báo cáo đầu tư, báo cáo của cơ quan thẩm định và các tài liệu khác có liên quan.

2.5. Khi xem xét, phân tích nghị quyết cần lưu ý gì?

Mỗi nghị quyết chứa đựng một hay nhiều chính sách. Cần có sự lựa chọn để xem xét, phân tích.

Xem xét nội dung dự thảo của nghị quyết cần quan tâm: tính hợp hiến, hợp pháp; phát hiện vấn đê' ưu tiên; tính khả thi; đánh giá tác động của chính sách.

Tùy theo vấn đề, có thể tiến hành tham vấn ý kiến nhân dân và chuyên gia.

Xem xét nội dung, hình thức của dự thảo nghị quyết tránh các lỗi thường gặp: sai căn cứ pháp lý, không đúng thẩm quyển, nội dung không phù hợp với quy định của pháp luật, trình bày không đúng thể thức và kỹ thuật...

Ngôn ngữ của nghị quyết: Câu ngắn gọn, thuật ngữ rõ ràng, đúng phong cách văn bản hành chính, đúng chính tả, ngữ pháp...

3. KỸ NĂNG PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH

3.1. Chính sách?

Chính sách là một tập hợp biện pháp được thể chế hóa mà một chủ thể quyển lực hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó tạo sự ưu đãi cho một hoặc một nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của họ, định hướng hoạt động của họ nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phát triển của một hệ thống xã hội.

3.2. Quy trình phần tích chính sách?

Quy trình phân tích chính sách gồm 5 bưâc:

  • Xác định vấn đề.
  • Nghiên cứu chính sách.
  • Quyết định chọn lựa chính sách.
  • ĩhực hiện chính sách.
  • Đánh giá chính sách (để tiếp tục hay chấm dứt).
    1. Các giai đoạn trong tiến trình thực hiện chính sách?

Có 3 giai đoạn trong tiến trình thực hiện chính sách:

  • Hoạch định.
  • Thực thi.
  • Đánh giá.

3.3. Hoạch định chính sách?

Xác định vấn đê' chính sách đối với sự phát triển chung hay lĩnh vực cụ thể nào - trên cơ sở đánh giá thực trạng, nguyên nhân của những bất cập trong thực tế.

Xác định phương án giải quyết, nếu khẳng định cần sự can thiệp bằng chính sách thì mục tiêu mà chính sách đạt được trong tiến trình giải quyết vấn để là gì.

Đề ra giải pháp: Tìm kiếm giải pháp khả thi và hữu hiệu để thực hiện mục tiêu chính sách. Có đối chiếu với những chính sách đã có.

3.4. Những căn cứ trong hoạch định chính sách?

Đường lối, chủ trương và những định hướng chính sách của Đảng.

Các văn bản pháp luật hên quan đến vấn đê' đó.

Căn cứ kinh tế - xã hội, phù hợp với điểu kiện kinh tế và nguồn lực hiện có, mức sống dân cư, trình độ dần trí, ý thức chính trị, phong tục tập quán...

Hoàn cảnh quốc tế, khu vực phù hợp với xu hướng phát triển của xã hội.

3.5. Tính khả thi của chính sách?

Đây là giai đoạn đưa chính sách vào áp dụng trong thực tế nhằm đạt mục tiêu đề ra.

Nội dung cần quan tâm là: Xem xét việc đạt mục tiêu và chỉ ra những tác động không mong đợi.

Công việc quan trọng nhất của giai đoạn này là tổ chức thực thi chính sách.

3.6. Các yêu cầu cần đảm bảo?

Mục tiêu thực thi phải cụ thể, rõ ràng, chính xác.

Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn của mỗi tổ chức thực thi và xây dựng cơ chế phối hợp hoạt động hiệu quả của các tổ chức này.

Đảm bảo nguồn lực: tài chính, nhân lực, thông tin, thời gian cẩn thiết theo yêu cẩu của chính sách.

3.7. Đánh giá chính sách?

Xem xét, nhận định vê' giá trị các kết quả thu được khi thực thi chính sách. Cần dựa vào các tiêu chí: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính hữu dụng, tính công bằng, tính chính đáng của chính sách.

Tính hiệu lực của chính sách?

Phản ánh mức độ ảnh hưởng của chính sách trên thực tế có đạt mong muốn của mục tiêu chính sách hay không.

Tính hiệu quả của chính sách?

Là tương quan so sánh giữa kết quả do chính sách đưa lại so với chi phí và công sức bỏ ra. Hiệu quả chính sách là hiệu quả tổng hợp cả vê' kinh tế - xã hội của chính sách. Hiệu quả kinh tế có thể lượng hóa nhưng hiệu quả xã hội thường là định tính.

Tính hữu dụng của chính sách?

Phản ánh mức độ vấn đê' mà chính sách đưa ra đã được giải quyết đến đâu.

Tính công bằng của chính sách?

Các chi phí và lợi ích được phân phối công bằng giữa các cá nhân và các nhóm người khác nhau hay không. Xét trên hai góc độ:

  • Đối xủ khác nhau đối với những người khác nhau (giàu, nghèo).
  • Đối xử như nhau đối với những người như nhau, có đáp ứng yêu cầu với đối tượng chính sách, nguyện vọng các nhóm đối tượng, lợi ích giới...
    1. Tính chính đáng của chính sách?

Kết hợp giữa tính hiệu quả và tính công bằng. Thường nảy sinh mâu thuẫn giữa hiệu quả kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội. Cẩn đảm bảo công bằng và hiệu quả trong việc xem xét các yếu tố bình đẳng giới.

3.8. Phân tích chính sách cần chú ý gì?

Cẩn phân tích mức độ vấn để đặt ra xem có cần giải quyết bằng biện pháp quản lý hay không, nếu có thì cẩn làm rõ nguyên nhân và giải quyết.

Quàn tầm định hướng chính trị, văn hóa.

Mối quan hệ giữa định hướng với chính sách, tác động lợi ích đối với Nhà nước, nhân dân, tác động đối với xã hội, môi trường...

4. KỸ NĂNG GIÁM SÁT

4.1. Giám sát là gì?

Giám sát là một trong những hoạt động tập trung, thường xuyên nhằm thực hiện một trong các chức năng cơ bản của Quốc hội, Hội đông nhân dân.

Giám sát là theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc thi hành hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của ủy ban thường vụ Quốc hội. Giám sát của Hội đồng nhân dần có xem xét, đánh giá việc thi hành nghị quyết của Hội đổng nhân dần.

Ở vị trí cơ quan quyển lực cao nhất, Quốc hội được trao quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước.

4.2. Nội dung giám sát?

Giám sát hoạt động của bộ máy nhà nưóc được thể hiện trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội (kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại...).

Do điểu kiện và khả năng thực tế, cẩn chọn những vấn đề bức xúc nổi cộm trong dư luận xã hội, đang là điểm nghẽn cho sự phát triển, có tầm chính sách...

Giám sát của Hội đổng nhân dân có thể gắn với giám sát của Quốc hội, phục vụ giám sát chuyên đề...

4.3. Đối tượng giám sát?

Tùy theo nội dung mà chọn lựa đối tượng giám sát.

Tùy loại chủ thể giám sát, đối tượng giám sát có thể khác nhau.

Đối tượng chịu sự giám sát không chỉ bao gồm cơ quan hành pháp mà còn cả các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước. Giám sát của Quốc hội, không chỉ giám sát các cơ quan nhà nước ở trung ương mà còn bao gồm cả cơ quan nhà nước ở địa phương.

4.4. Hình thức giám sát?

Tại kỳ họp:

  • Xem xét các báo cáo.
  • Chất vấn và trả lời chất vấn.
  • Xem xét các văn bản quy phạm pháp luật.

Thực hiện việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm các chức danh do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. Ở Hội đổng nhân dân, lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm các chức danh do Hội đồng nhân dân bẩu.

Khi cần thiết phải thành lập ủy ban lâm thời để tiến hành điểu tra một vấn đế cụ thể nào đó.

Ngoài kỳ họp:

  • Lập đoàn giám sát;
  • Khảo sát thực địa, kiểm tra thực tế;
  • Điều trần.
    1. Vai trò đại biểu Quốc hội trong hoạt động giám sát?

Thẩm quyền giám sát của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội bao gồm:

  • Giám sát hoạt động của Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dần tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dần tối cao.
  • Giám sát văn bản quy phạm pháp luật.
  • Giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương.
  • Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.

Đại biểu Quốc hội tự mình tiến hành hoạt động giám sát hoặc tham gia đoàn giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội, tham gia đoàn giám sát của ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đổng dân tộc và các ủy ban của Quốc hội tại địa phương khi có yêu cầu.

Đại biểu Quốc hội lập chương trình giám sát sáu tháng, hàng năm của mình và gửi đến Đoàn đại biểu Quốc hội. Theo đó Đoàn đại biểu Quốc hội căn cứ vào chương trình giám sát chung và tình hình thực tế ở địa phương để xây dựng chương trình giám sát và mời đại biểu tham gia giám sát.

Đại biểu Quốc hội với tư cách là chủ thể giám sát cá nhân độc lập có quyển giám sát các cá nhân, tổ chức ở địa phương.

4.5. Quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong giám sát?

Đưa ra các kiến nghị ở mức độ sau:

  • Kiến nghị, yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật hoặc phải ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới.
  • Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết các vấn đề liên quan đến chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước hoặc các vấn đề của địa phương.

Nếu phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gầy thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc công dân thì yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân đó áp dụng các biện pháp để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật, yêu cầu khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị xầm phạm.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cẩu, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thông báo cho đại biểu Quốc hội biết việc giải quyết.

(Điểu 44 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội).

4.6. Thu thập thông tin trong hoạt động giám sát?

  • Từ chính cơ quan cần giám sát.
  • Ý kiến cử tri.
  • Kiến nghị của ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp.
  • Báo cáo của Chính phủ, chính quyển địa phương.
  • Thông tin qua hội nghị, từ các cơ quan nghiên cứu.
  • Thông tin qua khảo sát thực tế.
  • Thông tin qua các phương tiện truyền thông.
  • Tra cứu pháp luật, tài liệu.
    1. Cẩn lưu ý trong hoạt động giám sát?

Phải đảm bảo thực hiện quyền hạn, chức năng của đại biểu nhân dân theo đúng quy định của pháp luật.

Đại biểu không thể làm thay hay chỉ đạo các cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp. Đại biểu chỉ thực hiện đầy đủ quyền khuyến nghị và chất vấn của mình qua giám sát, phát hiện được vấn đề.

Có cái tâm trong sáng, vì lợi ích đất nước, nhân dân, cùng với sự am hiểu luật pháp và tôn trọng sự thật, chứng cứ qua theo dõi, xem xét, đánh giá vấn để.

Khi giám sát, cẩn nắm vững nội dung và hậu quả pháp lý của việc giám sát.

Không ngừng nâng cao trình độ, năng lực, khả năng phân tích, đánh giá một cách khách quan, đúng đắn các vấn để do mình phát hiện được.

Thông qua giám sát, phát hiện sai trái, vi phạm pháp luật, cần đấu tranh, phê phán nghiêm túc đối với biểu hiện tiêu cực của cơ quan, cá nhân. Điều này thể hiện trách nhiệm, bản lĩnh và phẩm chất của người đại biểu nhân dân.

5. KỸ NĂNG GIẤM SÁT VỂ QUY HOẠCH

5.1.Vì sao cần quan tâm giám sát về quy hoạch ?

Quy hoạch, nhất là quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 10 năm và tẩm nhìn 15, 20 năm là nhằm xác định chiến lược phát triển dài hạn làm cơ sở quyết định nhiệm vụ kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm theo dự báo nhằm đạt mức tăng trưởng cao và bền vững.

Giám sát về quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn bao gồm quy hoạch sử dụng đất đai, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển đô thị, nông thôn, quy hoạch theo lĩnh vực đầu tư và quy mô đầu tư theo phân cấp.

5.2.Những vấn đê' đặt ra khi tham gia quyết định quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương?

Sự phù hợp của đồ án quy hoạch đang được xem xét so với quy hoạch khu vực, vùng, ngành, quy hoạch tổng thể của địa phương và của quốc gia.

Đảm bảo khai thác đúng tiềm năng và lợi thế so sánh (cả vê' tài nguyên, điều kiện tự nhiên, nguồn nhân lực và các yếu tố khác...). Chú ý phần tích dự báo ảnh hưởng của các yếu tố trong nước và ngoài nước, yếu tố thị trường, lợi thế so sánh so VỚỊ các địa phương khác, khả năng tham gia hội nhập và cạnh tranh quốc tế.

Đảm bảo sự phát triển bền vững, bảo tổn đặc trưng và bản sắc văn hóa, di sản văn hóa...

Đạt hiệu quả cả về kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, quốc phòng an ninh.

5.3.Các kỹ năng cần thiết khi giám sát về quy hoạch?

Đại biểu cần đối chiếu các quy định khi nghiên cứu quy hoạch để đưa ra ý kiến thảo luận và tham gia biểu quyết nghị quyết. Quá trình nghiên cứu quy hoạch trải qua các bước:

- Nghiên cứu kỹ các phương án quy hoạch so với mục tiêu cẩn đạt.

  • Tham khảo, nghiên cứu các tài liệu và các quy hoạch có liên quan, các cứ liệu khoa học...
  • Khảo sát thực địa, thu thập ý kiến cử tri và dư luận xã hội, những vấn để liên quan đến dân sinh, môi trường, những khía cạnh kinh tế, kỹ thuật của đổ án...
  • Sử dụng chuyên gia tư vấn độc lập để nghiên cứu sâu những yếu tố quan tầm.
  • Phân tích đánh giá của cá nhân để hoàn chỉnh ý kiến tham gia thảo luận và biểu quyết.
    1. Một số điểm lưu ý khi giám sát về quy hoạch?

Nghiên cứu những định hướng lớn của Đảng, Nhà nước làm căn cứ khi xem xét.

Hết sức thận trọng đối với quy hoạch sử dụng đất vì đây là tài nguyên quý giá, quỹ đất ngày càng hạn hẹp do dần số tăng nhanh và những dự báo có thể mất khoảng 7 - 8% do nước ngập sau vài chục năm... Cẩn đảm bảo sử dụng đúng mục đích, hợp lý, không gây lâng phí và tổn thất.

Đối với quy hoạch đô thị cần làm rõ vai trò, chức năng của đô thị, những yêu cầu cần bảo tồn và phát triển, tính chất đồng bộ của hạ tầng kỹ thuật và xã hội...

Quy hoạch cần có tẩm nhìn, đảm bảo phát triển theo hướng hiện đại, bến vững và khả thi, không để “quy hoạch treo”, không có lộ trình và không thể thực hiện được.

5.4. Khi xem xét quyết định và giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cần thẩm tra, đánh giá việc thực hiện các chính sách?

Mối quan hệ quy hoạch, kê' hoạch với bảo tồn các di sân văn hóa, lịch sử, các công trình quốc phòng an ninh, bảo đảm hành lang an toàn giao thông, hệ thống truyền tải điện, bảo vệ môi trường sinh thái...

Chính sách đất đai dành cho xây dựng hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, công trình phúc lợi công cộng, công trình y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, thương mại, đất dành cho xây dựng nghĩa trang...

Khả năng mở rộng diện tích canh tác, làm tăng độ phì nhiêu của đất đai.

Chính sách bảo đảm an ninh lương thực, bảo vệ đất lúa, nhất là lúa hai vụ...

Chính sách đất đai đối với nông dân, đổng bào dân tộc, những gia đình bị thu hồi đất...

Chính sách đất ở, nhà ở cho nhu cầu dân cư, trong đó có người nghèo ở đô thị và nông thôn.

6. KỸ NĂNG GIÁM SÁT VẾ TÀI CHÍNH, NGÂN SÁCH

6.1. Vì sao cẩn quan tâm lĩnh vực này?

Tài chính, ngân sách là sức mạnh của quốc gia, của địa phương; là công cụ quản lý, điểu tiết vĩ mô nền kinh tế và các hoạt động xã hội theo chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển. Thông qua hoạt động giám sát về tài chính, ngân sách để xem xét, đánh giá việc tuân thủ luật pháp, tính hiệu quả, tính thực tiễn của các chủ trương, giải pháp, các chính sách tài chính - tiến tệ trong đời sống kinh tê' - xã hội; tình hình chấp hành ngân sách, chấp hành kỷ luật tài chính, ngân sách. Quốc hội, Hội đồng nhân dân luôn xem đây là một nội dung quan trọng thực hiện quyền quyết định và giám sát lĩnh vực này.

6.2. Nội dung giám sát về tài chính, ngân sách?

Giám sát về dự toán ngân sách: căn cứ xây dựng dự toán, nội dung dự toán và phương pháp lập dự toán, phân bổ ngân sách.

Giám sát quá trĩnh chắp hành và điều hành ngân sách: phân bổ ngân sách; chấp hành các định mức, chế độ, tiêu chuẩn chi; thu nộp ngân sách; chuẩn chi và thanh toán các khoản chi ngân sách.

Giám sát quá trình lập, thẩm định, xét duyệt và phê duyệt quyết toán ngân sách nhà nước: kiểm tra căn cứ dự toán được phê chuẩn, báo cáo thực hiện, báo cáo của kiểm toán, kết quả giám sát, báo cáo thẩm tra; nội dung quyết toán (thực thu, thực chi, kết dư, ghi thu, ghi chi, chuyển nguồn...).

6.3. Hình thức giám sát về tài chính, ngần sách?

Nghe và đánh giá báo cáo dự toán, phương án phân bổ, đánh giá thực hiện, quyết toán.

Chất vấn và yêu cẩu giải trình.

Tổ chức đoàn giám sát chung, giám sát chuyên đế, giám sát đột xuất.

Cử thành viên đoàn giám sát đi xác minh các vấn đề vẽ tài chính, ngân sách.

6.4. Nội dung thẩm tra tài chính, ngân sách?

Thu ngân sách: Cẩn quan tâm nguồn thu, tỷ lệ, cơ cấu, tăng so với tăng trưởng kinh tế; thu thực tế so với dự toán, so với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; huy động vốn đầu tư xây dựng cơ bản; tình hình nợ, trốn thuế, thất thu, lạm thu; các biện pháp đảm bảo thu ngân sách.

Chi ngân sách: Cơ cấu chi (tỷ lệ và mức tăng, giảm cho chương trình dự án trọng điểm...); tính hợp pháp, hợp lý; chi đẩu tư xây dựng cơ bản; định mức, tiêu chuẩn, chế độ; hiệu quả chi ngân sách; tình trạng lãng phí, tiêu cực.

Chi quỹ dự phòng (có đúng đối tượng, thẩm quyền?).

Cần đối ngân sách.

6.5. Vấn đề cần lưu ý trong giám sát tài chính, ngân sách?

Quá trình giám sát chú ý theo dõi việc quản lý, sử dụng tài sản công, chống thất thoát.

Xem xét nguồn thu, chống thất thu, bồi dưỡng nguồn thu.

Về chi, chú ý vấn đê' giải ngân, tiến độ các công trình đầu tư xầy dựng cơ bản, vốn trả nợ và lãi... phát hiện những bất hợp lý vể định mức, tiêu chí phân bổ ngân sách.

Không chỉ dành sự quan tâm đến phân bổ ngân sách (cách chia cái bánh) mà còn quan tâm đến quyết toán ngân sách (cái bánh đó được sử dụng như thế nào) và giải pháp gì để đảm bảo các chỉ tiêu trong kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội được thực hiện.

Phối hợp chặt chẽ với kiểm toán nhà nước, tăng cường tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin, báo cáo.

Phần tích, chọn vấn để trọng yếu để giám sát; sử dụng có hiệu quả tư vấn và chuyên gia. Theo dõi, đảm bảo thực hiện các kiến nghị sau giám sát.

Chỉ có trên cơ sở giám sát thường xuyên, liên tục, toàn diện thì cơ quan dân cử mới có đủ căn cứ tin cậy để xem xét và phê chuẩn quyết toán ngần sách.

7. KỸ NĂNG THỰC HIỆN GIÁM SÁT VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI

7.1. Giới và giới tính?

Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội.

Giới tính (SEX) chỉ đặc điểm sinh học của nam và nữ.

7.2. Bình đẳng giới?

Nam nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển cộng đổng, gia đình và thụ hưởng như nhau vì thành quả của sự phát triển đó.

7.3. Vì sao phụ nữ nên đảm nhận những vị trí ra quyết định?

Vì lẽ công bằng - Phụ nữ chiếm 1/2 dân số.

Phụ nữ có kinh nghiệm, nhất là vẽ mặt xã hội học và sinh học. Phụ nữ có thể đảm nhận những vị trí có tẩm ảnh hưởng để có thể phát huy kinh nghiệm và cách tiếp cận giới.

Phụ nữ có quan tâm và lợi ích khác nhau. Sẽ hiệu quả và chính đáng hơn nếu lợi ích hai nhóm được phản ánh và đảm bảo.

Phụ nữ thường quan tâm vẽ các chính sách và luật pháp vê' bảo vệ con người và môi trường, vẽ sự phát triển bền vững.

Khi ở những vị trí ra quyết định, phụ nữ luôn đưa ra những định hướng sáng tạo trong môi trường cạnh tranh để tạo ra sự ổn định và tăng trưởng kinh tế.

7.4. Vấn đề cần phân tích khi lồng ghép giới?

Giới là vấn đề có tính kinh tế - xã hội, khi thực hiện lồng ghép giới không nên cứng nhắc.

Quyển và nghĩa vụ pháp lý nam nữ và sự kết hợp các thuộc tính tự nhiên, xã hội của con người (vấn để đề bạt, tuổi hưu, chính sách thuế, thai sản...).

Đánh giá vế sự cân xứng giữa nam và nữ, vê' lợi ích hai giới (tỷ lệ trong cơ quan dân cử,...) như thế nào cho phù hợp với thực tế.

Giải quyết đúng đắn quyển lực Nhà nước và cá nhân con người, cơ chế chính sách... Đê' cao tránh nhiệm Nhà nước và người có thẩm quyền là yếu tố quan trọng. Thực hiện chính sách đối với cán bộ nữ tùy thuộc vào sự quan tầm lãnh đạo từng đơn vị. Nếu người đứng đẩu có quan tâm vế giới thì kết quả khác hẳn.

7.5. Lĩnh vực cần xem xét có sự ưu tiền về bình đẳng giới?

Tăng cường cung cấp thông tin.

Xây dựng chính sách, quy định rõ ràng.

Giảm bất bình đẳng vê' kinh tế.

Giáo dục - đào tạo.

Chăm sóc sức khỏe sinh sản.

Tăng tỷ lệ nữ vào các quan lãnh đạo (Đảng, Nhà nước, cơ quan dân cử, các cấp chính quyền, cấp sở-ngành), tham gia quyết định chính sách.

Nâng cao nhận thức về giới.

Phòng chống bạo lực gia đình.

Phòng chống HIV/AIDS.

Giảm thiệt thòi cho phụ nữ dần tộc thiểu số, phụ nữ nông thôn.

8. KỸ NẨNG GIÁM SÁT VẾ CÔNG TÁC CÁN BỘ NỮ

8.1. Vì sao cẩn phải giám sát ở lĩnh vực này?

Trong công cuộc đổi mới đất nước, Đảng và Nhà nước luôn quan tầm lãnh đạo công tác phụ nữ và thực hiện bình đẳng giới, tạo điều kiện thúc đẩy thực hiện Luật Bình đẳng giới, nâng cao địa vị phụ nữ trên các lĩnh vực. Phấn đấu đưa nước ta là một quốc gia có thành tựu bình đẳng giới tiến bộ nhất khu vực. Trong đó, việc phát triển đội ngũ cán bộ nữ lãnh đạo, quản lý các cấp, trên các lĩnh vực cần được quan tâm nâng cao số lượng, chất lượng và cơ cấu hợp lý.

Tuy nhiên, bình đẳng giới, tạo cơ hội cho sự phát triển của phụ nữ, đẩy mạnh công tác cán bộ nữ không phải là công việc dễ làm và ai cũng nhận thức đúng tẩm quan trọng. Cho nên nhìn chung, nữ tham gia lãnh đạo chưa đạt yêu cầu, cần phải giám sát để thúc đẩy sự quan tâm sâu sắc, toàn diện về bình đẳng giới và công tác cán bộ nữ.

8.2. Vấn đề cụ thể cần làm rõ khi giám sát về công tác cán bộ nữ?

Hình thức thể hiện các chủ trương, chính sách tăng cường phụ nữ tham gia lãnh đạo tại địa phương, đơn vị.

Có được cụ thể hóa bằng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tạo nguồn, quy hoạch, bố trí, sử dụng...? (có chỉ tiêu, hỗ trợ kinh phí, thời gian đi học, sau khi đi học có bố trí công việc phù hợp, có phân công việc trọng trách theo hướng đê' bạt không?...).

Những nỗ lực của nữ lãnh đạo tham gia đóng góp cho địa phương trên các lĩnh vực?

Những yếu tố nào đang hạn chế sự tham gia lãnh đạo của cán bộ nữ ở địa phương, đơn vị? Giải pháp khắc phục?

8.3. Gợi ý đề xuất khi giám sát về bình đẳng giới và công tác cán bộ nữ?

Bổ sung hoàn thiện hệ thống pháp luật sao cho phù hợp với Luật Bình đẳng giới và ban hành thêm văn bản dưới luật nhằm thực hiện có hiệu quả quyền bình đẳng giới trên thực tế.

Về tỷ lệ nữ tham gia lãnh đạo cần quy định cụ thể cơ chế giám sát việc thực hiện, trách nhiệm giải trình và chế tài cần thiết khi không thực hiện thành công chỉ tiêu đề ra.

Có chính sách phát triển nguồn nhân lực và công tác cán bộ nữ. Trong đó phải có kế hoạch lâu dài về đào tạo, sử dụng cán bộ nữ trong từng lĩnh vực. Công tác đào tạo nguồn cán bộ nữ để bố trí vào các chức danh lãnh đạo, quản lý phải đặt trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực quốc gia.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê