Câu hỏi:

Xin chào Luật sư, tôi có nhu cầu muốn Luật sư tư vấn về lĩnh vực hôn nhân và gia đình.

Tôi và anh Nguyễn Văn T đăng ký kết hôn vào năm 2015 khi tôi đang mang bầu 3 tháng. Hai bên gia đình đều phản đối việc kết hôn của hai chúng tôi, nhưng khi chúng tôi lấy lí do là đã có bầu nên vì con vì cháu hai bên gia đình cũng đành đồng ý. Tôi và anh T đến với nhau bằng sự tự nguyện và tình cảm chân thành, nhưng khi bước vào cuộc sống hôn nhân mà ban đầu đã bị gia đình đôi bên phản đối và hằng ngày vẫn luôn bị lời ra tiếng vào khiến cho mối quan hệ của vợ chồng cũng bị ảnh hưởng và càng lúc càng không mấy tốt đẹp.

Sau đó, đứa trẻ được sinh ra và đến nay chúng tôi mặc dù vẫn chung sống với nhau nhưng tình cảm đã không còn. Tôi cũng dự tính trước là sớm muộn chúng tôi cũng sẽ làm thủ tục ly hôn. Vậy cho tôi hỏi Luật sư, để đảm bảo các quyền cũng như lợi ích hợp pháp của mình trong quan hệ hôn nhân này tôi muốn những tài sản do tôi tạo ra trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng của tôi để không phải chia đôi cho người chồng sau hi ly hôn thì tôi phải làm như thế nào?

Kính mong luật sư giúp đỡ, giải đáp thắc mắc trên.

Trả lời:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật TNHH Minh Khuê, dựa trên những thông tin mà bạn cung cấp cũng như yêu cầu giải đáp thắc mắc mà bạn đã nêu ở trên, chúng tôi xin đưa ra lời tư vấn như sau:

1. Khái niệm tài sản chung của vợ chồng là gì?

Theo quy định tại điều 33 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì khái niệm tài sản chung của vợ chồng được định nghĩa như sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Nghị định 126/2014/NĐ-CP của Chính Phủ ban hành năm 2014 có hướng dẫn chi tiết về những trường hợp là tài sản chung của vợ chồng theo chế độ Luật hôn nhân và gia đình đó là:

>> Xem thêm:  Khách thể của quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình là gì ?

Điều 9. Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân

1. Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này.

2. Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.

3. Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng

1. Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình.

2. Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình.

Từ những quy định trên của pháp luật hiện hành thì ta có thể hiểu những tài sản phát sinh trong thời kỳ hôn nhân sẽ là tài sản chung của vợ chồng trừ một số trường hợp đặc biệt.

>> Xem thêm: Các trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng ? Hướng dẫn chia tài sản chung khi ly hôn ?

2. Tài sản riêng của vợ chồng là gì?

Khái niệm tài sản riêng của vợ, chồng được quy định tại điều 43 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Bên cạnh đó, một số tài sản riêng khác của vợ, chồng được pháp luật quy định cụ thể như là:

Điều 11. Tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật

1. Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

2. Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

3. Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

Như vậy, qua các quy định trên của pháp luật thì nếu chị chứng minh được những tài sản chị có, hình thành trong thời kỳ hôn nhân là được tặng cho hoặc được thừa kế riêng hay thuộc quyền sở hữu trí tuệ thì những tài sản đó sẽ vẫn là tài sản riêng của chị.

>> Xem thêm: Tài sản riêng hình thành trong hôn nhân có phải chia khi ly hôn không ? Làm sao để chứng minh tài sản riêng ?

3. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Pháp luật hôn nhân và gia đình mà Quốc hội ban hành năm 2014 có quy định tại điều 37 về nghĩa vụ chung đối với tài sản của vợ chồng như sau:

Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

4. Một số quyền đối với tài sản riêng của vợ, chồng

>> Xem thêm:  Quan hệ hôn nhân là gì ? Hôn nhân là gì ? Đặc điểm hôn nhân là gì ?

Tại điều 44 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì vợ, chồng có các quyền đối với tài sản riêng của mình như là:

Điều 44. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng

1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.

3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.

4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.

5. Thủ tục tặng cho đất đai

Dựa trên những nội dung yêu cầu, cũng như vấn đề thắc mắc mà bạn đã gửi tới cho công ty Luật Minh Khuê, chúng tôi có thể đưa ra lời gợi ý cụ thể đối với tài sản là bất động sản mà muốn trở thành tài sản riêng của chị mặc dù có trong thời kỳ hôn nhân thì cần thực hiện thủ tục tặng cho.

Cụ thể như sau:

Đầu tiên bạn và người cho đất cần soạn thảo một hợpp đồng tặng cho và tiến hành yêu cầu công chứng.

Theo quy định tại khoản 1 điều 40 Luật công chứng 2014, hồ sơ yêu cầu công chứng bao gồm:

Điều 40. Công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn

1. Hồ sơ yêu cầu công chứng được lập thành một bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

b) Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

c) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

đ) Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

Trong đó, bản sao các giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng tặng cho có thể là:

- Tùy tình trạng hôn nhân của người yêu cầu công chứng thì cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; quyết định ly hôn; văn bản cam kết về tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã nơi đăng ký kết hôn.

- Giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản riêng: Di chúc, văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, hợp đồng tặng cho, văn bản cam kết về tài sản, văn bản thỏa thuận chia tài sản chung.

Tiếp đó, bạn cần thực hiện việc sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

>> Xem thêm:  Chấm dứt hôn nhân là gì ? Căn cứ phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật hôn nhân ?

Theo khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 khi tặng cho quyền sử dụng đất thì phải đăng ký biến động đất đai trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày quyết định tặng cho.

Theo khoản 2 điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (sửa đổi bởi khoản 2 điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT) thì hồ sơ đăng ký biến động đất đai gồm có:

- Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK;

- Hợp đồng tặng cho;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

- Văn bản của các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình đã được công chứng hoặc chứng thực.

Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện sẽ thực hiện việc trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất. Và mảnh đất này khi đã đứng tên chị cùng với hợp đồng tặng cho ghi nhận biến động trên giấy chứng nhận thì đây sẽ là tài sản riêng của chị.

>> Xem thêm: Tặng cho đất đai có phải đóng thuế không ? Thủ tục tặng cho đất

Mọi ý kiến thắc mắc hay cần tư vấn hỗ trợ thêm về những vấn đề pháp lý khác có liên quan vui lòng liên hệ Tổng đài 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình là gì ? Đặc điểm của quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình ?