1. Hoa lợi, lợi tức phát sinh trong thời kỳ hôn nhân là gì?

Để tìm hiểu về khái niệm hoa lợi, lợi tức phát sinh trong thời kỳ hôn nhân, trước tiên cần phải nắm được khái niệm của các thuật ngữ "hoa lợi", "lợi tức" và "thời kỳ hôn nhân".

Theo đó, Điều 109 Bộ luật Dân sự năm 2015 đã quy định: "Hoa lợi là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại""lợi tức là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản". Như vậy, hoa lợi, lợi tức không phải là những tài sản ban đầu mà chỉ là khoản lợi hoặc sản phẩm được hình thành từ tài sản ban đầu của cá nhân, tổ chức.

Về khái niệm thời kỳ hôn nhân, khoản 13 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đã quy định: "Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân".

Từ đây suy ra, ta có thể định nghĩa "hoa lợi, lợi tức phát sinh trong thời kỳ hôn nhân" là: Những sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại và/hoặc khoản lợi thu được phát sinh từ việc khai thác tài sản trong thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng.

Ngoài ra, còn một điều phải lưu ý rằng, tài sản trong thời kỳ hôn nhân giữa vợ và chồng sẽ bao gồm hai loại, đó là các tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân và các tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Theo đó, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đã quy định về tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng như sau:

"Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng." (theo khoản 1 Điều 33).

"Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng." (theo khoản 1 Điều 43)

Đồng thời, tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng cũng là một trong những căn cứ để xác định hoa lợi, lợi tức phát sinh trong thời kỳ hôn nhân mà sẽ được đề cập ở phần tiếp theo đây.

 

2. Các loại hoa lợi, lợi tức phát sinh trong thời kỳ hôn nhân

Chính vì tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân gồm tài sản chung của vợ chồng và tài sản riêng của vợ chồng, nên suy ra, những hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân sẽ bao gồm những loại như sau:

  • Thứ nhất, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản chung của vợ chồng.

Vì là tài sản chung nên những hoa lợi, lợi tức được phát sinh từ tài sản chung của v[ợ chồng trong thời kỳ hôn nhân sẽ đương nhiên là tài sản chung của vợ chồng.

  • Thứ hai, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng.

Trái ngược với trường hợp thứ nhất, thì hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng sẽ không đương nhiên là tài sản riêng của vợ, chồng mà theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể tại khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì "hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân ..." là tài sản chung của vợ chồng.

Như vậy, có thể hiểu rằng hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng mà trong thời kỳ hôn nhân sẽ là tài sản chung của vợ chồng. Tuy nhiên, pháp luật hôn nhân gia đình cũng quy định rằng trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ, mà người còn lại không thể tự ý quyết định đối với việc định đoạt tài sản này (theo khoản 4 Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014). Đây có thể được coi là một trong những nội dung quy định nhằm hạn chế quyền sở hữu của vợ, chồng đối với tài sản riêng vì lợi ích chung của gia đình.

Ví dụ về hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân như sau: Trong thời kỳ hôn nhân giữa bà A và ông B, bà A được tặng một căn nhà riêng bởi bố mẹ đẻ của mình. Bà A đã sử dụng căn nhà này để cho thuê và thu tiền thuê nhà hàng tháng. Theo quy định của pháp luật hiện hành, số tiền thuê nhà này được coi là lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của bà A và là tài sản chung của cả hai vợ chồng bà A, ông B trong thời kỳ hôn nhân. Song một điều cần phải lưu ý rằng trong thời kỳ hôn nhân, bà A và ông B không có thỏa thuận riêng về việc coi số tiền thuê nhà này là tài sản riêng của bà A.

Hay một ví dụ khác: Ông C và bà D cùng có quyền sở hữu một căn nhà ở tỉnh C. Tuy nhiên, trong thời kỳ hôn nhân, hai người đã tiến hành việc phân chia tài sản chung. Trong thỏa thuận phân chia tài sản này, ông C và bà D đã đồng ý rằng căn nhà tại tỉnh X sẽ thuộc quyền sở hữu riêng của bà D. Vì vậy, căn nhà này được coi là tài sản riêng của bà D. Bà D cho thuê căn nhà này và tiền thuê thu được từ việc cho thuê căn nhà tại tỉnh X này cũng được xem là tài sản riêng của bà D. Điều này được xác định dựa trên thỏa thuận của cả hai ông bà và tiền thuê nhà này không phải là nguồn tài chính duy nhất để duy trì cuộc sống của họ.

Mặt khác, việc định đoạt hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của, vợ chồng đối với các loại tài sản dưới đất nhất thiết phải được lập thành văn bản, đó là: (i) Với tài sản là bất động sản; (ii) Với tài sản là động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật hiện hành như xe máy, ...; và (iii) Với tài sản đang là nguồn thu nhập, nguồn sống duy nhất của gia đình.

  • Thứ ba, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản chung được chia trong thời kỳ hôn nhân giữa vợ và chồng.

Theo đó, khoản 1 Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đã quy định: "Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác". Từ đây suy ra, những hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng mà được chia tài từ sản chung giữa vợ và chồng trong thời kỳ hôn nhân, thì sẽ là tài sản riêng của vợ, chồng.

 

Trên đây là toàn bộ bài viết về các loại hoa lợi, lợi tức phát sinh trong thời kỳ hôn nhân. Công ty Luật Minh Khuê gửi lời tri ân sâu sắc tới quý vị vì đã ủng hộ và tin tưởng chúng tôi. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ và đồng hành cùng quý vị trong mọi vấn đề pháp lý hoặc bất kỳ câu hỏi nào quý vị có.

Đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp của chúng tôi luôn lắng nghe và sẵn sàng hỗ trợ quý vị 24/7. Quý vị có thể liên hệ với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến tại số hotline 1900.6162. Để đảm bảo quý vị sẽ nhận được sự tư vấn chi tiết và hỗ trợ phù hợp nhất, chúng tôi rất sẵn lòng tiếp nhận yêu cầu của quý vị qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn.

Cam kết của chúng tôi là cung cấp sự hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả để đáp ứng mọi nhu cầu pháp lý của quý vị. Mọi đóng góp quý báu từ phía quý vị luôn được trân trọng và chúng tôi luôn lắng nghe để phục vụ quý vị tốt hơn mỗi ngày. Chúng tôi biết ơn sự hợp tác và ủng hộ đáng quý từ quý vị, đó là động viên quý báu giúp chúng tôi phát triển và phục vụ quý vị tốt hơn.