1. Đóng tài khoản thanh toán khi nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư 23/2014/TT-NHNN có quy định về việc đóng tài khoản thanh toán. Cụ thể như sau:

Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện đóng tài khoản thanh toán của khách hàng trong các trường hợp sau:

- Có văn bản yêu cầu đóng tài khoản thanh toán của chủ tài khoản và chủ tài khoản đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán. Trường hợp chủ tài khoản là người chưa đủ 15 tuổi, người từ đủ 15 tuổi đến 18 tuổi không có tài sản riêng, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự thì việc đóng tài khoản được thực hiện theo yêu cầu của người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản; 

Tuy nhiên được sửa đổi bổ sung ở Thông tư 02/2019/TT-NHNN có quy định như sau: Có văn bản yêu cầu đóng tài khoản thanh toán của chủ tài khoản và chủ tài khoản đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán. Trường hợp chủ tài khoản là người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự, người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì việc đóng tài khoản được thực hiện theo yêu cầu của người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản 

- Chủ tài khoản thanh toán của cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

- Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;

- Chủ tài khoản vi phạm cam kết hoặc các thỏa thuận tại hợp đồng về mở và sử dụng tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Thời hạn đối với việc đóng tài khoản thanh toán do không duy trì đủ số dư tối thiểu và không phát sinh giao dịch trong thời gian dài; thời hạn thông báo cho chủ tài khoản trước khi đóng tài khoản thanh toán và các vấn đề cụ thể khác liên quan đến việc đóng tài khoản thanh toán trong trường hợp này do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định và thông báo công khai cho khách hàng.

Sau khi đóng tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thông báo cho chủ tài khoản, người giám hộ hoặc người thừa kế hợp pháp biết trong trường hợp chủ tài khoản thanh toán của cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết hoặc mất tích.

2. Xử lý số dư khi đóng tài khoản thanh toán

Tại khoản 2 Điều 18 Thông tư 23/2014/TT-NHNN có quy định về xử lý số dư còn lại sau khi đóng tài khoản như sau:

Số dư còn lại sau khi đóng tài khoản thanh toán được xử lý như sau:

- Chi trả theo yêu cầu của chủ tài khoản, người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản (trường hợp chủ tài khoản là người chưa đủ 15 tuổi, người từ đủ 15 tuổi đến 18 tuổi không có tài sản riêng, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự) hoặc người được thừa kế, đại diện thừa kế trong trường hợp chủ tài khoản thanh toán của cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, mất tích;

- Chi trả theo quyết định của tòa án;

- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp người thụ hưởng hợp pháp số dư trên tài khoản đã được thông báo mà không đến nhận hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản với chủ tài khoản, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

Quy định này được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN cụ thể thì chi trả theo yêu cầu của chủ tài khoản; người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản trong trường hợp chủ tài khoản là người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự, người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người được thừa kế, đại diện thừa kế trong trường hợp chủ tài khoản thanh toán của cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, mất tích.

3. Làm thế nào để rút tiền từ tài khoản ngân hàng của người đã mất? 

Theo khoản 1 điều 651 Bộ luật dân sự 2015: toàn bộ di sản thừa kế đó sẽ được theo chia theo pháp luật, tức chia đều cho các hàng thừa kế thứ nhất, bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

Nếu những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất không còn ai thì những người thuộc hàng thừa kế thứ hai có quyền được rút và nếu không còn ai thuộc cả hàng thừa kế thứ nhất và thứ hai thì người thuộc hàng thừa kế thứ ba sẽ được hưởng và rút số tiền trong tài khoản ngân hàng đứng tên người đã mất.

Để có thể rút tiền trong tài khoản ngân hàng, những đồng thừa kế cần làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế hoặc thủ tục thỏa thuận phân chia di sản

Quy định tại khoản 1 của Điều 58 Luật Công chứng 2014 hướng dẫn thủ tục công chứng, chứng thực việc thực hiện thủ tục khai nhận di sản được áp dụng đối với trường hợp:Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản.

Còn đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục thỏa thuận phân chia di sản thì căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật Công chứng 2014 hướng dẫn thủ tục công chứng, chứng thực thì thủ tục thỏa thuận phân chia di sản được áp dụng trong trường hợp :Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Khi thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế hoặc thủ tục thỏa thuận phân chia di sản thì người yêu cầu cần phải chuẩn bị những giấy tờ như sau:

- Chứng minh nhân dân, Giấy khai sinh của những người khai nhận di sản thừa kế.

- Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế.

- Một bản Sơ yếu lý lịch của một trong những người khai nhận di sản thừa kế (đã có xác nhận của UBND phường, xã hoặc cơ quan có thẩm quyền).

- Giấy tờ về di sản thừa kế như: sổ tiết kiệm.

- Giấy uỷ quyền, giấy nhường di sản thừa kế, giấy từ chối di sản thừa kế (nếu có).

Thủ tục tiến hành công chứng như sau:

- Người yêu cầu công chứng nộp đủ các giấy tờ nêu trên cho Công chứng viên. Công chứng viên thực hiện việc niêm yết thông báo thừa kế tại UBND phường (xã) trong thời hạn 15 ngày;

- Sau thời gian niêm yết, nếu không có khiếu nại, khiếu kiện nào (đã có xác nhận của UBND phường, xã) thì Công chứng viên lập Văn bản Khai nhận di sản thừa kế hoặc Văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế;

- Những người khai nhận di sản thừa kế đọc Văn bản, khi đồng ý với nội dung thì ký vào văn bản trước mặt Công chứng viên;

- Công chứng viên ký công chứng Văn bản;

- Người yêu cầu công chứng nộp lệ phí và đóng dấu của Phòng Công chứng.

Sau đó thì người thừa kế mang những giấy tờ cần thiết để đến ngân hàng để yêu cầu họ làm thủ tục rút tiền trong tài khoản ngân hàng của người mất. 

Các bạn có thể tham khảo thêm một số nội dung bài viết sau để có thêm thông tin chi tiết nhất về khai nhận di sản. 

Khai nhận di sản thừa kế ở đâu? Hồ sơ, thủ tục khai nhận thừa kế

Lệ phí công chứng khai nhận di sản thừa kế hết bao nhiêu tiền?

Trên đây là toàn bộ những nội dung thông tin mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến rút tiền từ tài khoản của người đã mất. Nếu các bạn còn có những nội dung câu hỏi thắc mắc khác có liên quan thì liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài 19006162 hoặc là gửi yêu cầu vể địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn hỗ trợ nhanh chóng nhất có thể.