1.Pháp luật quy định về việc người nước ngoài có thể mở tài khoản ngân hàng tại Việt Nam

Tại Khoản 7 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 23/2014/TT-NHNN hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành; có quy định đối với tài khoản thanh toán của cá nhân như sau:

  • Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán lập theo mẫu của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản và phù hợp với quy định;
  • Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn, giấy khai sinh (đối với cá nhân là công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi), thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngoài) của chủ tài khoản

Theo quy định trên, cá nhân là người nước ngoài được mở tài khoản ngân hàng tại Việt Nam. Trong đó, cá nhân mở tài khoản ngân hàng phải đáp ứng các điều kiện như sau:

  • Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;
  • Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;
  • Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.

2.Hồ sơ cần có để mở tài khoản ngân hàng

Thứ nhất, Giấy đề nghị mở tài khoản Ngân hàng

Giấy đề nghị mở tài khoản cần lập theo mẫu của ngân hàng; chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản và phù hợp với quy định như sau:

Đối với cá nhân là người nước ngoài: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số điện thoại; số hộ chiếu còn thời hạn, ngày cấp, nơi cấp; thị thực nhập cảnh (nếu có); địa chỉ nơi đăng ký cư trú ở nước ngoài, nơi đăng ký cư trú tại Việt Nam; thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú; mã số thuế (nếu có);

Trường hợp cá nhân mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; ngoài thông tin của chủ tài khoản thì giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán của khách hàng phải có thêm thông tin về người đại diện theo pháp luật của khách hàng mở tài khoản, cụ thể:

  • Nếu người đại diện theo pháp luật của khách hàng là cá nhân, thông tin về người đại diện theo pháp luật được thực hiện theo quy định;
  • Nếu người đại diện theo pháp luật của khách hàng là tổ chức; thông tin gồm: tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ đặt trụ sở chính; địa chỉ giao dịch, số điện thoại, số fax (nếu có); lĩnh vực hoạt động; kinh doanh chính và người đại diện hợp pháp của tổ chức đó.

Thứ hai, các giấy tờ tùy thân

Bao gồm thị thực nhập cảnh còn thời hạn; hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh.

Trường hợp cá nhân mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ; người đại diện theo pháp luật thì ngoài các giấy tờ nêu trên; hồ sơ mở tài khoản thanh toán phải có thêm:

  • Trường hợp người đại diện theo pháp luật là cá nhân: giấy tờ tuỳ thân của người đại diện theo pháp luật của cá nhân và các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đó đối với cá nhân mở tài khoản thanh toán;
  • Trường hợp người đại diện theo pháp luật là pháp nhân: Quyết định thành lập; giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; hoặc các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật; các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của pháp nhân đó đối với cá nhân mở tài khoản thanh toán; giấy tờ tuỳ thân và giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện hợp pháp của pháp nhân đó.

3. Thủ tục để mở tài khoản ngân hàng

Bước 1: chuẩn bị hồ sơ

Trước tiên, người nước ngoài cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại quầy giao dịch của ngân hàng hoặc gửi theo đường bưu điện. Khách hàng có thể lựa chọn mở tài khoản tại bất cứ ngân hàng thương mại cổ phần nào. 

Bước 2: ngân hàng đối chiếu hồ sơ của khách hàng

Sau khi nhận được hồ sơ của khách hàng, ngân hàng sẽ tiến hành kiểm tra xem hồ sơ đã đủ hay chưa. Sau đó, nhân viên ngân hàng sẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu và xử lý:

  • Nếu các giấy tờ đầy đủ, đúng quy định, hợp lệ, thông tin kê khai là chính xác, đúng theo các thông tin trong giấy tờ kèm theo thì ngân hàng tiến hành mở tài khoản cho khách hàng.
  • Nếu các giấy tờ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp pháp, hợp lệ, các thông tin kê khai chưa chính xác, ngân hàng sẽ tiến hành thông báo để khách hàng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. 
  • Trương trường hợp ngân hàng từ chối mở thẻ cho người nước ngoài thì phải thông báo rõ lý do cho khách hàng. 

Ngân hàng cần tiến hành xác minh thông tin để đảm bảo khách hàng tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền.

Bước 3: tiến hành giao kết 

Đây là bước quan trọng khi mở tài khoản và bạn không thể bỏ qua khi tìm hiểu người nước ngoài có được mở tài khoản ngân hàng hay không. 

Sau khi xác minh đầy đủ thông tin, ngân hàng tiến hành giao kết với khách hàng về việc mở và sử dụng tài khoản. Việc giao kết phải diễn ra trực tiếp, đại diện của ngân hàng sẽ gặp mặt trực tiếp khách hàng hoặc người đại diện theo pháp luật của khách hàng. 

Bước 4: thông báo về thông tin tài khoản

Sau khi các bên đã giao kết, thỏa thuận thành công về việc mở tài khoản, ngân hàng có trách nhiệm thông báo số tài khoản cho khách hàng. Đồng thời, hướng dẫn các thông tin cần thiết trong quá trình sử dụng tài khoản.

Đồng thời, ngân hàng cũng phải đảm bảo thu thập đầy đủ chữ ký số/ chữ ký của chủ tài khoản hoặc người đại diện hợp pháp. Chữ ký này sẽ được sử dụng để kiểm tra/đối chiếu khi khách hàng tiến hành thanh toán. Nếu khách hàng là tổ chức thì cần thu thập thêm mẫu dấu của tổ chức đó

4.Nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản tại Việt Nam có được không

Căn cứ Khoản 3 Điều 4 Thông tư 06/2019/TT-NHNN, Việc góp vốn đầu tư bằng tiền Đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài tại Vệt Nam phải được thực hiện thông qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam bằng Đồng Việt Nam được mở tại Ngân hàng ở Việt Nam.

*Đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp
Các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài thuộc quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp theo quy định sau:

Phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ tại 01 (một) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam;
Tương ứng với loại ngoại tệ thực hiện góp vốn đầu tư, chỉ được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng loại ngoại tệ đó tại 01 (một) ngân hàng được phép;
Trường hợp thực hiện đầu tư bằng đồng Việt Nam, được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép nơi đã mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng đồng Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam;
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài tham gia nhiều hợp đồng BCC hoặc trực tiếp thực hiện nhiều dự án PPP, nhà đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp riêng biệt tương ứng với mỗi hợp đồng BCC, dự án PPP.
* Đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư gián tiếp
Doanh nghiệp quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư 06/2019/TT-NHNN phải thực hiện đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp đã mở; nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú có sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp này thực hiện mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để thực hiện các giao dịch thu, chi theo quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong các trường hợp sau:

Sau khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp hoặc phát hành thêm cổ phần để tăng vốn điều lệ tại doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài tại doanh nghiệp này xuống dưới 51%;
Sau khi doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là công ty đại chúng có cổ phiếu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán.

5. Ở nước ngoài muốn mở tài khoản tại Việt Nam có được không

Tại Khoản 9 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN có quy định về trình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán:

- Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán đã đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ theo quy định, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tiến hành ký hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán với khách hàng như sau:

- Đối với chủ tài khoản thanh toán là cá nhân: ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gặp mặt trực tiếp chủ tài khoản hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản (đối với trường hợp mở tài khoản thông qua người giám hộ, người đại diện theo pháp luật) khi ký hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán.

- Trường hợp cá nhân ở nước ngoài, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thể gặp mặt trực tiếp thì có thể thực hiện xác minh thông tin nhận biết khách hàng thông qua ngân hàng đại lý hoặc bên trung gian nhưng phải đảm bảo xác minh được chính xác về chủ tài khoản và chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với việc xác minh, nhận biết chủ tài khoản thanh toán của đơn vị mình.

=> Như vậy, theo quy định nêu trên thì khi mở tài khoản ngân hàng thì ngân hàng phải gặp trực tiếp chủ tài khoản khi ký hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán. Trường hợp ngân hàng mà người đó muốn mở tài khoản có đại lý hoặc trung gian ở nước ngoài thì mà được xác minh thì vẫn được mở tài khoản.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số:1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ