1. Xử lý khi diện tích đất trên sổ đỏ nhỏ hơn diện tích đất trên thực tế ?

Xin chào Luật sư, mong Luật sư tư vấn giải đáp giúp trường hợp của tôi, như sau: Tôi có thửa đất sử dụng ổn định - không tranh chấp từ năm 1969, và thửa đất này có Giấy chứng nhận quyền sở hữu vào năm 1972. Diện tích trong GCNQSH là 200m2, tuy nhiên Diện tích thực tế khi đo đạc lại là 250m2. (Ranh giới thửa đất không thay đổi, không tranh chấp, bản đồ địa chính năm 1996 thể hiện ranh giới đúng thực tế - không lấn đường giao thông)
Vậy LS cho tôi hỏi:
Trong trường hợp này việc tôi phải làm là Đăng ký biến động cho thửa đất có đúng không ạ? Cán bộ bên Văn phòng sử dụng đất có hướng dẫn tôi là thửa đất của tôi đang bị vượt hạn mức, và phải đóng tiền sử dụng đất cho phần đất vượt hạn mức này (Hạn mức đất ở tại địa phương tôi là 180m2/hộ). Luật sư cho tôi hỏi cán bộ hướng dẫn như vậy có đúng không ạ? Theo tôi được biết thì Hạn mức đất ở chỉ áp dụng cho Đăng ký sử dụng đất lần đầu, do tôi đã đăng ký lần đầu năm 1972, nên tôi không phải đóng tiền vượt hạn mức đúng không ạ?
Xin cảm ơn Luật sư!

Trả lời:

Chào bạn,cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo như thông tin bạn cung cấp, trong trường hợp này bạn cần làm đơn đính chính lại GCN QSDĐ. Thủ tục này được quy định cụ thể tại Điều 86 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn một số quy định của Luật đất đai năm 2013 như sau:

"1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót cho Văn phòng đăng ký đất đai để đính chính. Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải có đơn đề nghị để được đính chính.

Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

3. Trường hợp đính chính mà người được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có yêu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất."

Như vậy, để giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bạn thể hiện đúng diện tích so với thực tế thì bạn cần nộp sổ đỏ cùng đơn đính chính đến Văn phòng đăng ký đất đai để làm thủ tục đính chính. Trường hợp bạn muốn yêu cầu cấp đổi sang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai sẽ trình cơ quan có thẩm quyền để cấp giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bạn.

Theo quy định tại khoản 5 Điều 98 Luật đất đai 2013 thì:

"Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này."

Do vậy, diện tích 50m2 chênh lệch trong sổ đỏ và thực thế đo đạc được trong thực tế, nếu không có sự thay đổi về ranh giới, đối với diện tích đất chênh lệch này bạn không cần phải đóng thêm tiền sử dụng đất, ngoài ra bạn sẽ được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Trân trọng!

>> Xem thêm:  Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất ? Cách cấp lại sổ đỏ ?

2. Diện tích trong sổ đỏ không đúng với thực tế sử dụng đất ?

Xin chào Luật Minh Khuê, em có thắc mắc mong được tư vấn như sau: Năm 2014, gia đình em có mua lại một thửa đất để xây nhà. Khi thiết kế và xin giấy phép xây dựng thì gặp phải vấn đề là chiều dài một cạnh trong sổ đỏ và trên thực tế lệch nhau, mặc dù diện tích trên sổ đỏ vẫn đúng diện tích thực tế.
Trên có sổ đỏ ghi tổng diện tích là 42,8m2. Chiều dài cạnh mặt tiền là 4,21m. Chiều dài cạnh sau là 3,68 (đất móp hậu) và cạnh ngang ghi là 10,96m và 8,77m. Nếu tính đúng theo chiều dài các cạnh này thì diện tích đất không đủ 42,8m2, mà chỉ đạt được khoảng 39m2. Còn cạnh 8,77m mà được chuyển thành 10,74m thì đủ diện tích là 42,8m2. Hiện nay, mảnh đất trên đã có nhà cấp 4 chủ cũ để lại. Và em có đo đạc tường nhà cấp 4 tại phần có chiều dài ghi là 8,77m như trong sổ đỏ thì cả bức tường nhà đó dài 10,86m. Với trường hợp như trên, luật sư tư vấn giúp em phải làm gì để trên sổ đỏ thể hiện chiều dài không phải 8,77m mà đúng phải là 10,74m với ạ ?
Em xin chân thành cảm ở luật sư.
Người gửi: huy

Làm thế nào khi diện tích đất trên sổ đỏ nhỏ hơn diện tích đất trên thực tế ?

Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi về luật Minh khuê. Với yêu cầu của bạn, Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

Bạn cần làm thủ tục đính chính lại Giấy chứng nhận. Thủ tục này được quy định tại Điều 86, Nghị định 43/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều khoản của luật đất đai như sau:

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót cho Văn phòng đăng ký đất đai để đính chính. Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải có đơn đề nghị để được đính chính.

Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

3. Trường hợp đính chính mà người được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có yêu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất."

Như vậy, để giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bạn thể hiện đúng diện tích so với thực tế thì bạn cần nộp sổ đỏ cùng đơn đính chính đến Văn phòng đăng kí đất đai để làm thủ tục đính chính. Trường hợp bạn muốn yêu cầu cấp đổi sang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Văn phòng đăng kí đất đai sẽ trình cơ quan có thẩm quyền để cấp giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bạn.

Trân trọng!

>> Xem thêm:  Mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thủ tục, hồ sơ xin cấp lại giấy chứng nhận? Thời hạn cấp lại sổ đỏ mất là bao lâu ?

3. Có được cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp diện tích đất được mở rộng ra ?

Thưa Luật sư, gia đình em được UBND xã giao đất ở từ sau 1992 và đến năm 1994 thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích 200,0 m2 đất ở và 50,0 m2 đất vườn. Đến năm 2010 xã em đo vẽ lại bản đồ Địa chính thì diện tích của gia đình em hiện tại là 452,8 m2.
Vậy Luật sư cho em hỏi trường hợp của gia đình em có được cấp đổi giấy chứng nhận không ạ? Phần diện tích tăng thêm được tính như thế nào ạ? Nếu được cấp đổi thì gia đình em cần chuẩn bị hồ sơ gồm những giấy tờ gì ạ?
Em xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Điều 76 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định về việc cấp đổi Giấy chứng nhận,Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng như sau:

"Điều 76. Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

1. Việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyên sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

b) Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền ở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;

c) Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;

d) Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.

2. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận.

3. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận;

b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyên sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

c) Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

4. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng thì người sử dụng đất nộp bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho Giấy chứng nhận đã cấp để làm thủ tục cấp đổi giấy mới.

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi.

5. Việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới cấp đổi quy định tại Khoản 4 Điều này được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất và tổ chức tín dụng theo quy định như sau:

a) Người sử dụng đất ký, nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới từ Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho tổ chức tín dụng nơi đang nhận thế chấp;

b) Tổ chức tín dụng có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý."

Như vậy, căn cứ vào quy định trên, trường hợp này của gia đình bạn được cấp giấy chứng nhận QSDĐ và phần diện tích đất mới đo đạc lại được năm 2010 sẽ là tổng diện tích đất mà gia đình bạn được cấp đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Muốn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đới với phần diện tích đất thực tế mà gia định bạn đang sử dụng, bạn cần nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận.

Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quy định về hồ sơ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại, đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận như sau:

"Điều 10. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại, đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận

1. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới 2020

4. Giải quyết trường hợp chênh lệch diện tích đất ghi trên sổ đỏ và diện tích đất trên thực tế ?

Thưa luật sư, cho em hỏi mẹ em năm 1991 có cho người hàng xóm mượn một miếng đất nhỏ ở trong thửa của gia đình em và chưa tách thửa mới thuê gia đình em đều đóng cả những giờ mẹ em đã mất và họ đã sửa và còn thêm vào nội dung và bên giới có chữ ký của mẹ em giờ tòa án đang giải quyết và yêu cầu em tìm chữ ký của mẹ trước khi chưa mất hỏi nếu em hoặc bố em không công nhận thì cái giấy mà họ bảo là mẹ đã bán cho họ Em phải giải quyết thế nào ? Thưa luật sư.

Trả lời:

Luật Minh Khuê giải đáp một số thắc mắc về một số thủ tục liên quan đến quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành:

Đối với trường hợp này, khi bên kia đưa ra tờ giấy viết tay đó có được chứng thực tại UBND xã hay không? Nếu nó được chứng thực tại UBND xã thì sẽ có hiệu lực pháp luật. Đồng thời, bạn cần kiểm tra giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho hộ gia đình hay cấp cho cá nhân mẹ bạn. Nếu được cấp cho hộ gia đình thì bắt buộc phải có sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các thành viên khác khi chuyển nhượng. Do đó, nếu hợp đồng này không có một trong những điều kiện trên thì hoàn toàn không phát sinh hiệu lực.Trường hợp GCNQSDĐ được cấp cho cá nhân mẹ bạn và mẹ bạn đã kí vào hợp đồng và hợp đồng này hợp pháp thì đương nhiên sẽ phát sinh hiệu lực .

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua qua email: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tách thửa đất ở có đất trồng cây lâu năm được không ? nếu được thì thủ tục tách ra sao ?

5. Diện tích đất thực tế khác trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giải quyết như thế nào ?

Thưa Luật sư! Em cần tư vấn về việc đất đai như sau: Tổng diện tích đất của nhà em là 273m2 (thuộc thửa 87 ) do bà nội em đứng tên. Hiện nay bà đã già 85 tuổi. Gia đình khó khăn và neo đơn nên năm 2013 gia đình em có bán 200m2, nhờ gia đình người mua đất làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tách thửa.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp từ 2013 nhưng đến 2/7/2016 họ mới đưa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhà em. Trong Giấy chứng nhận ghi : - *Thửa đất 87 đã tách thửa để chuyển quyền, diện tích không chuyển quyền là 53,2m2 đất ở thời hạn sử dụng lâu dài có số thửa mới là 87.* - *Thửa đất số 315 diện tích 25,2m2 là lối đi chung cho thửa 87 và 314* *Trên thực tế diện tích đất nhà em là 273m2 ,chuyển nhượng 200m2 thì phải còn lại là 73m2 chứ ạ sao lại còn 53,2m2 và 25,2m2 này là khoản sân của nhà em. Giữa nhà em và nhà họ đã xây dãy tường phân cách rất cao và có lối đi riêng rồi ra kiệt rồi vậy tại sao trong Giấy chứng nhận lại ghi là lối đi chung giữa nhà em và nhà họ trong khi thực tế nhà em và nhà họ điều đã có lối đi riêng. Như vậy là thiệt mất của nhà em 25,2m2 , em phải làm sao bây giờ ạ?
Xin chân thành cảm ơn!

Diện tích đất thực tế khác trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giải quyết như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, quyền về lối đi qua bất động sản liền kề.

Theo Điều 254 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: Quyền về lối đi qua bất động sản liền kề.

Điều 254. Quyền về lối đi qua

1. Chủ sở hữu có bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của họ.

Lối đi được mở trên bất động sản liền kề nào mà được coi là thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích của bất động sản bị vây bọc và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động sản có mở lối đi.

Chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền về lối đi qua phải đền bù cho chủ sở hữu bất động sản chịu hưởng quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên thỏa thuận, bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên; nếu có tranh chấp về lối đi thì có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác xác định.

3. Trường hợp bất động sản được chia thành nhiều phần cho các chủ sở hữu, chủ sử dụng khác nhau thì khi chia phải dành lối đi cần thiết cho người phía trong theo quy định tại khoản 2 Điều này mà không có đền bù.

Chủ sở hữu bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có lối đi ra, có quyền yêu cầu một trong những chủ sở hữu bất động sản liền kề dành cho mình một lối đi ra đến đường công cộng; người được yêu cầu có nghĩa vụ đáp ứng yêu cầu đó. Nhưng theo thông tin mà bạn cung cấp thì thực tế diện tích đất nhà bạn là 273m2, chuyển nhượng 200m2 còn lại là 73m2 nhưng trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lại còn 53,2m2 và 25,2m2 này là khoảng sân của nhà bạn. Giữa nhà bạn và nhà họ đã xây dãy tường phân cách rất cao và có lối đi riêng rồi ra kiệt. Như vây, gia đình kia không có quyền yêu cầu về lối đi qua bất động sản liền kề.

Mặt khác, người có quyền về lối đi qua bất động sản liền kề có quyền yêu cầu và bên được yêu cầu phải đáp ứng yêu cầu đó. Người được dành lối đi phải đền bù cho chủ sở hữu bất động sản liền kề, nếu không có thoả thuận khác. Thực tế, gia đình có bán 200m2, nhờ gia đình người mua đất làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tách thửa. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp từ 2013 nhưng đến 2/7/2016 họ mới đưa Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhà em. Trong Giấy chứng nhận ghi: thửa đất số 315 diện tích 25,2m2 là lối đi chung cho thửa 87 và 314. Hai bên không có sự yêu cầu hay thỏa thuận khác, bên mua cũng không có quyền về lối đi qua bất động sản liền kề. Như vây, việc xác định diện tích 25,2m2 là lối đi chung cho thửa 87 và 314 là trái với quy định pháp luật.

Thứ hai, biện pháp xử lý khi có sự sai sót trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Theo Khoản 1 Điều 106 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội quy định: Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

"1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:
a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;
b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận".

Về thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp theo Điều 86 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai:

"Điều 86. Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót cho Văn phòng đăng ký đất đai để đính chính. Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải có đơn đề nghị để được đính chính.

Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

3. Trường hợp đính chính mà người được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có yêu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất".

Trường hợp quyền lợi của gia đình bạn bị ảnh hưởng nghiêm trọng và phát hiện thấy sự không minh bạch trong quá trình làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì gia đình bạn có thể tiến hành khiếu nại hoặc khiếu kiện.

Cụ thể theo Điều 204 Luật đất đai 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định:

"Điều 204: Giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về đất đai.

1. Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính".

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật đất đai - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Có được phép xây dựng bể bơi trên đất ao không