1. Khái niệm và quyền của người khuyết tật

Khoản 1 Điều 2 Luật Người khuyết tật 2010 quy định Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn. Dạng tật bao gồm: Khuyết tật vận động; Khuyết tật nghe, nói; Khuyết tật nhìn; Khuyết tật thần kinh, tâm thần; Khuyết tật trí tuệ; Khuyết tật khác.

Tại Điều 4 Luật người khuyết tật 2010 quy định Người khuyết tật được bảo đảm thực hiện các quyền sau đây:

  • Tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội;
  • Sống độc lập, hòa nhập cộng đồng;
  • Được miễn hoặc giảm một số khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội;
  • Được chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật.

 

2. Những hành vi bị nghiêm cấm và các mức độ khuyết tật

2.1 Những hành vi bị nghiêm cấm

Nghiêm cấm việc Kỳ thị, phân biệt đối xử người khuyết tật. Xâm phạm thân thể, nhân phẩm, danh dự, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp của người khuyết tật. Lôi kéo, dụ dỗ hoặc ép buộc người khuyết tật thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội. Lợi dụng người khuyết tật, tổ chức của người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật, hình ảnh, thông tin cá nhân, tình trạng của người khuyết tật để trục lợi hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. Người có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc theo quy định của pháp luật. Cản trở quyền kết hôn, quyền nuôi con của người khuyết tật. Gian dối trong việc xác định mức độ khuyết tật, cấp giấy xác nhận khuyết tật.

 

2.2 Các mức độ khuyết tật

Khoản 2 Điều 3 Luật người khuyết tật quy định Người khuyết tật được chia theo mức độ khuyết tật sau đây:

  • Người khuyết tật đặc biệt nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày;
  • Người khuyết tật nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện một số việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày;
  • Người khuyết tật nhẹ là người khuyết tật không thuộc 2 trường hợp nêu trên.

 

3. Làm thủ tục để xác định mức độ khuyết tật ở đâu?

Căn cứ Khoản 1 và Khoản 3 Điều 5 Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH quy định thì: Khi có nhu cầu xác định, xác định lại mức độ khuyết tật thì người đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật làm hồ sơ theo quy định gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú theo quy định của pháp luật.

Khi nộp hồ sơ cần xuất trình các giấy tờ sau để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu các thông tin kê khai trong đơn:

  • Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của đối tượng, người đại diện hợp pháp.
  • Giấy khai sinh đối với trẻ em.
  • Sổ hộ khẩu của đối tượng, người đại diện hợp pháp.

=> Việc thực hiện xác định mức độ khuyết tật được tiến hành tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trạm y tế. Trường hợp người khuyết tật không thể đến được địa điểm quy định trên thì Hội đồng tiến hành quan sát và phỏng vấn người khuyết tật tại nơi cư trú của người khuyết tật

Như vậy, khi có nhu cầu xác định mức độ khuyết tật thì người đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật sẽ làm hồ sơ và gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

=> Việc thực hiện xác định mức độ khuyết tật được tiến hành tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trạm y tế. Trường hợp người khuyết tật không thể đến được địa điểm quy định trên thì Hội đồng tiến hành quan sát và phỏng vấn người khuyết tật tại nơi cư trú của người khuyết tật.

 

4. Thủ tục xác định mức độ khuyết tật

Thủ tục xác định mức độ khuyết tật gồm 4 bước được quy định cụ thể tại Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH như sau:

4.1 Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị xác định mức độ khuyết tật

Khi có nhu cầu xác định, xác định lại mức độ khuyết tật thì người đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật làm hồ sơ gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú theo quy định của pháp luật. Hồ sơ gồm:

  • Đơn đề nghị xác định mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật theo Mẫu cuối bài.
  • Bản sao các giấy tờ liên quan đến khuyết tật (nếu có) như: bệnh án, giấy tờ khám, điều trị, phẫu thuật và các giấy tờ có liên quan khác.

Ngoài ra, khi nộp hồ sơ cần xuất trình các giấy tờ sau để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu các thông tin kê khai trong đơn:

  • Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của đối tượng, người đại diện hợp pháp.
  • Giấy khai sinh đối với trẻ em.
  • Sổ hộ khẩu của đối tượng, người đại diện hợp pháp.

 

4.2 Bước 2: Chủ tịch Hội đồng họp và xem xét, đánh giá mức độ khuyết tật

Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người đề nghị, Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm:

– Gửi văn bản tham khảo ý kiến cơ sở giáo dục về tình trạng khó khăn trong học tập, sinh hoạt, giao tiếp và kiến nghị về dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật của người được xác định mức độ khuyết tật đang đi học;

– Triệu tập các thành viên, gửi thông báo về thời gian và địa điểm xác định mức độ khuyết tật cho người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của họ;

– Tổ chức đánh giá dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật đối với người khuyết tật theo phương pháp quan sát trực tiếp người khuyết tật, thông qua thực hiện hoạt động đơn giản phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày, sử dụng bộ câu hỏi theo các tiêu chí về y tế, xã hội quy định tại Phiếu xác định mức độ khuyết tật và các phương pháp đơn giản khác để xác định dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật đối với từng người khuyết tật; lập hồ sơ, biên bản kết luận dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật.

– Lập Biên bản họp Hội đồng ghi theo Mẫu.

Lưu ý:

– Việc thực hiện xác định mức độ khuyết tật được tiến hành tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trạm y tế. Trường hợp người khuyết tật không thể đến được địa điểm quy định trên thì Hội đồng tiến hành quan sát và phỏng vấn người khuyết tật tại nơi cư trú của người khuyết tật.

– Trường hợp Hội đồng không đưa ra được kết luận về mức độ khuyết tật; người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng hoặc có bằng chứng xác thực về việc xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng không khách quan, chính xác thì Hội đồng chuyển hồ sơ lên Hội đồng Giám định y khoa theo quy định của pháp luật.

 

4.3 Bước 3: Niêm yết, thông báo công khai kết luận

Đối với trường hợp do Hội đồng thực hiện, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có biên bản kết luận của Hội đồng về dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã niêm yết, thông báo công khai kết luận của Hội đồng tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp Giấy xác nhận khuyết tật.

Đối với trường hợp do Hội đồng giám định y khoa xác định, kết luận về dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết luận của Hội đồng Giám định y khoa, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận khuyết tật.

 

4.4 Bước 4: Cấp giấy xác nhận khuyết tật

Chủ tịch y ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận khuyết tật gồm các nội dung cơ bản sau đây:

  • Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính của người khuyết tật;
  • Địa chỉ nơi cư trú của người khuyết tật;
  • Dạng khuyết tật;
  • Mức độ khuyết tật.

 

4.5 Không đồng ý với kết quả xác định mức độ khuyết tật

Khoản 4 Điều 5 Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Trường hợp Hội đồng không đưa ra được kết luận về mức độ khuyết tật; người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng hoặc có bằng chứng xác thực về việc xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng không khách quan, chính xác thì Hội đồng chuyển hồ sơ lên Hội đồng Giám định y khoa theo quy định của pháp luật

Theo đó, nếu người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng hoặc có bằng chứng xác thực về việc xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng không khách quan, chính xác thì Hội đồng chuyển hồ sơ lên Hội đồng Giám định y khoa theo quy định của pháp luật.

Trên đây là nội dung tư vấn về "làm thủ tục để xác định mức độ khuyết tật ở đâu" của Luật Minh Khuê, trường hợp quý khách hàng còn vướng mắc thì vui lòng liên hệ qua tổng đài 19006162 hoặc qua email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Trân trọng!