- 1. Lao động nữ đi làm trước thời gian nghỉ thai sản?
- 2. Đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm có được hưởng chế độ thai sản ?
- 3. Chế độ hưởng bảo hiểm thai sản đối với phụ nữ làm trong môi trường độc hại ?
- 4. Đang làm việc công ty và mang thai tháng thứ 7 thì có được chế độ thai sản không ?
- 5. Tư vấn về cách xác định mức hưởng chế độ thai sản cho lao động nam khi vợ sinh con ?
- 6. Điều kiện và mức hưởng chế độ thai sản của người lao động ?
1. Lao động nữ đi làm trước thời gian nghỉ thai sản?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi:1900.6162
Luật sư tư vấn:
Theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn như sau:
Căn cứ Khoản 4 Điều 139 Bộ luật lao động năm 2019, quy định cụ thể như sau:
"Điều 139. Nghỉ thai sản
4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng nhưng người lao động phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội".
Trường hợp này ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Tiếp theo, Điểm c Khoản 2 Điều 12 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định như sau:
"Trường hợp lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định thì thời gian hưởng chế độ thai sản từ khi nghỉ việc đến khi đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, kể từ thời điểm đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con thì lao động nữ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật bảo hiểm xã hội nhưng người lao động và người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế."
Như vậy, bạn đi làm trước thời hạn nghỉ thai sản nhưng vẫn thuộc thời gian hưởng chế độ thai sản, tuy nhiên bạn phải đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
- Tiếp theo, chồng bạn chăm vợ sinh, theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì ngoài lao động nữ được hưởng chế độ thai sản thì lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con cũng được hưởng chế độ thai sản và thời gian hưởng chế độ thai sản của lao động nam được quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:
"Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
a) 05 ngày làm việc;
b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con."
>> Tham khảo bài viết liên quan: Ốm nghén nghỉ việc sớm có được hưởng chế độ thai sản ?
2. Đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm có được hưởng chế độ thai sản ?
Người hỏi: Phan Kim Anh

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài:1900.6162
Trả lời:
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Chúng tôi xin trả lời như sau:
Căn cứ vào Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định như sau:
"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này".
Như vậy, trường hợp của bạn đóng bảo hiểm từ tháng 6/2015 đến tháng 11/2015 bạn sinh em bé. Khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh từ tháng 12/2014 đến tháng 11/2015 bạn có 6 tháng đóng bảo hiểm. Như vậy, theo quy định của pháp luật bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản khi sinh con.
Về thủ tục hưởng bảo hiểm thai sản bạn vui lòng tham khảo tại đây.
Thông tin chi tiết Bạn vui lòng liên hể trực tiếp để được hỗ trợ thêm.
Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi! Trân trọng./.
3. Chế độ hưởng bảo hiểm thai sản đối với phụ nữ làm trong môi trường độc hại ?
Luật sư tư vấn:
Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về mức hưởng chế độ thai sản, cụ thể như sau:
"Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội".
Như vậy, mặc dù làm trong môi trường độc hại nhưng khi nghỉ thai sản, người phụ nữ vẫn chỉ được hưởng chế độ thai sản như trong môi trường làm việc bình thường vì pháp luật không quy định chế độ thai sản riêng cho người phụ nữ làm việc trong môi trường độc hại.
>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn bảo hiểm thai sản và bảo hiểm thất nghiệp ?
4. Đang làm việc công ty và mang thai tháng thứ 7 thì có được chế độ thai sản không ?

Luật sư trả lời:
- Về việc xử lý kỷ luật sa thải:
Nếu như bạn tự ý nghỉ không có lý do chính đáng 5 ngày cộng dồn trong 1 tháng kể từ ngày đầu tiên nghỉ việc thì thuộc trường hợp áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại Điều 125 Bộ luật lao động năm 2019.
Tuy nhiên căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 122 Bộ luật lao động năm 2019 thì người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật lao động nữ mang thai. Nếu như công ty bạn vẫn nhất quyết xử lý kỷ luật lao động bạn trong thời gian bạn đang mang thai tức là xử lý kỷ luật lao động trái quy định của pháp luật. Bộ luật lao động thì trường hợp người sử dụng lao động áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải trái quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động phải thực hiện nghĩa vụ như chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định tại Điều 41 Bộ luật lao động năm 2019, cụ thể như sau:
+ Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.
Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
+ Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.
+ Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.
Như vậy, nếu công ty xử lý kỷ luật bạn trong thời gian bạn mang thai thì bạn có thể khiếu kiện, khiếu nại về hành vi nêu trên của công ty.
Tuy nhiên, bạn lưu ý khi hết thời gian bạn mang thai và nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, mà thời hiệu xử lý kỷ luật lao động đã hết thì được kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.
- Về hưởng chế độ thai sản:
Căn cứ theo quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì điều kiện hưởng chế độ thai sản là:
+ Lao động nữ sinh con đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh
+ Lao động nữ sinh con, đã đóng BHXH được đủ 12 tháng, nhưng phải nghỉ việc dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh chưa bệnh thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn sẽ hết hạn hợp đồng vào ngày 15/07/2018, ngày 17/07/2018 bạn sinh con. Nếu công ty không tiếp tục gia hạn hợp đồng với bạn, tức là bạn phải nghỉ việc trước khi sinh con, thì thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn là từ tháng 07/2017 đến tháng 06/2018 và trong khoảng thời gian này nếu bạn đóng BHXH được 6 tháng trở lên thì bạn được hưởng chế độ thai sản. Tức là nếu bạn đóng BHXH được tháng 1, 2, 3, 4, 5, 6/2018 thì bạn đủ điều kiện.
Trường hợp bạn đủ điều kiện thì bạn nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội (nếu bạn không được ra hạn hợp đồng).
- Mức hưởng chế độ thai sản khi sinh con: 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc, bạn được hưởng trong 6 tháng.
Ngoài ra bạn được hưởng trợ cấp 1 lần khi sinh con là 2 lần mức lương cơ sở.
- Bạn tiến hành nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho cơ quan BHXH nơi bạn cư trú (tạm trú hoặc thường trú).
+ Đơn đề nghị hưởng chế độ thai sản
+ Sổ Bảo hiểm xã hội
+ Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con
+ Khi đi mang theo chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu/sổ tạm trú để xuất trình.
- Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết cho bạn trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của bạn.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp. Trân trọng./.
5. Tư vấn về cách xác định mức hưởng chế độ thai sản cho lao động nam khi vợ sinh con ?

Trả lời:
Công ty Luật Minh Khuê tư vấn các chế định pháp luật về chế độ thai sản của Luật Bảo hiểm xã hội, trong đó bao gồm quy định tương đối mới về việc hưởng chế độ thai sản cho lao động nam.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội quy định:
"Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
a) 05 ngày làm việc;
b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con."
Như vậy, nếu vợ sinh con trong điều kiện bình thường, thì lao động nam tham gia BHXH được nghỉ 05 ngày làm việc. Tuy nhiên, nếu trong trường hợp được nghỉ 05 ngày làm việc, nhưng chồng bạn vẫn tiếp tục đi làm thì chồng bạn vẫn được trả lương cho 05 ngày làm việc này và được giải quyết hưởng chế độ thai sản. Theo quy định tại Điều 98 Bộ luật lao động năm 2019, cụ thể như sau:
"Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này".
Theo đó, hồ sơ cần chuẩn bị:
Hồ sơ bao gồm:
– Bản sao Giấy chứng sinh hoặc bản sao có chứng thực giấy khai sinh của con. Trường hợp con chưa có giấy khai sinh thì cung cấp giấy chứng sinh phải gửi kèm bản sao Giấy đăng ký kết hôn.
– Giấy ra viện trường hợp sinh con phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi, trường hợp trên giấy ra viện không ghi rõ tình trạng thì cần phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế.
Số lượng hồ sơ: 1 bộ
Thời hạn nộp hồ sơ: Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
Nơi nộp hồ sơ: Công ty nơi chồng bạn hiện đang tham gia bảo hiểm xã hội
Công ty luật cho mình hỏi, mình đang làm công ty đóng bảo hiểm từ tháng 4 năm 2016, hiện giờ là tháng 7 và mình vẫn tiếp tục đóng bảo hiểm. Qua tháng 4 năm 2017 mình sẽ sinh con thì mình có đc hưởng chế độ thai sản ko ạ
Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì để được hưởng chế độ thai sản thì bạn phải đóng đủ BHXH 06 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh. Theo đó, bạn đóng bảo hiểm từ tháng 4/2016, và dự sinh vào tháng 4/2017, nếu bạn đóng được đủ BHXH 6 tháng trong thời gian này thì bạn được giải quyết hưởng chế độ thai sản.
Xin chào luật sư, hiện tại tôi đang gặp 1 trường hợp có 1 chị nhân viên bắt đầu vào công ty làm từ tháng 11 năm 2008 đến tháng 6 năm 2015 thì chị ấy nghỉ thai sản 6 tháng và tới tháng 3 năm 2016 chỉ ấy xin nghỉ qua công ty khác làm với thu nhập cao hơn. Bây giờ chị ấy muốn công ty trợ cấp thôi việc cho chị ấy, vậy thì bên phía công ty có phải trả tiền trợ cấp khi thôi việc không? Xin cảm ơn
Theo quy định tại Điều 46 Bộ luật lao động năm 2019:
"Điều 46. Trợ cấp thôi việc
1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này".
"Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.
11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.
12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc".
> Như vậy nếu chị đấy nghỉ việc và được công ty bạn đồng ý cho nghỉ việc thì chị đấy sẽ được trợ cấp thôi việc
6. Điều kiện và mức hưởng chế độ thai sản của người lao động ?

Trả lời:
Do bạn không cung cấp thời điểm bạn dự sinh, do đó bạn căn cứ theo điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định điều kiện hưởng thai sản như sau:
"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.".
Thưa luật sư, Chế độ thai sản cho giáo viên THCS ở Hà nội có hệ số lương là 3,03 được tính như thế nào ? Cảm ơn!
Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:
"Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:
a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;
b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;
c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.
2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.
3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.".
Như vậy, hệ số lương của bạn là 3,03. Mức lương hàng tháng của bạn được xác định như sau nếu mức lương cơ sở là 1.150.000 đồng (tức là 6 tháng trước khi sinh bạn trước tháng 5/2016): 1.150.000 x 3,03 = 3.484.500 đồng. Mức hưởng thai sản: 3.484.500 x 6 = 20.907.000 đồng.
Nếu mức lương cơ sở có sự thay đổi hoặc có thêm phụ cấp thì bạn vui lòng tính theo công thức trên đây để biết được mức hưởng.
Thưa luật sư, vợ tôi tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 02/2014 đến nay. Giờ vợ tôi đang có bầu được 4 tháng nhưng vợ tôi nghén và nôn nhiều lên không đủ sức khoẻ đi làm nếu vợ tôi xin chấm dứt hợp đồng lao động từ bây giờ vợ tôi có được hưởng chế độ thai sản không? Dự kiến sinh vào khoảng 15 - 18 /01 /2017, và nếu được thì cần phải làm những thủ tục gì ?
Nếu vợ bạn dự kiến sinh vào 15-18/1/2017 thì khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh được xác định từ tháng 2/2016 đến tháng 1/2017. Do vợ bạn không cung cấp cụ thể thời gian đóng bảo hiểm nên chúng tôi chưa thể khẳng định bạn có đủ điều kiện hưởng thai sản hay không. Bạn vui lòng tham khảo tại điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.
Chào luật sư! Tôi tham gia BHXH từ ngày 21/6/2016 và công ty có đóng truy thu cho tôi tháng 5/2016. Nay tôi mang thai gần 7 tháng, dự kiến ngày 16/10/2016 thì tôi sinh. Vậy trong tháng 10/2016 này tôi vẫn đóng tiền BHXH. Và ngày 25/10/2016 Công ty sẽ bắt đầu báo giảm. Vậy xin hỏi Tôi nhận được tiền thai sản không ạ.
Bạn dự sinh vào tháng 10/2016 nên khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ được xác định từ tháng 11/2015 đến tháng 10/2016. Bạn đóng bảo hiểm từ tháng 5/2016 đến tháng 10/2016 tức là bạn có 6 tháng đóng bảo hiểm trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh, nên bạn đủ điều kiện hưởng thai sản.
Xin chào luật sư, người lao động tham gia BHXH từ tháng 3/2016 đến khi chị sinh chị chỉ tham gia BHXH được 5 tháng, tức là tham gia hết tháng 7/2016. Nhưng trước khi tham gia ở Công ty chị có tham gia ở đơn vị khác, quá trình tham gia BHXH của chị từ tháng 1/2015 đến tháng 8/2015,( khoản thời gian tháng 9/2015- 2/2016 chị không tham gia BHXH ) như vậy chị có được hưởng chế độ thai sản hay không? Xin cám ơn luật sư!
Bạn tham gia bảo hiểm đến hết tháng 7/2016 nên khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ được xác định từ tháng 7/2015 đến tháng 7/2016. Bạn đóng bảo hiểm từ tháng 1/2015 đến tháng 8/2015 và từ 3/2016 đến tháng 7/2016 tức là bạn có 6 tháng đóng bảo hiểm trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh, nên bạn đủ điều kiện hưởng thai sản.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn luật Bảo hiểm Xã hội - Công ty luật Minh Khuê