1. Sử dụng người nước ngoài thử việc có cần giấy phép lao động?

Kính chào Công ty Luật Minh Khuê! Thưa luật sư tôi có một số vướng mắc như sau muốn được Luật sư giải đáp. Hiện tôi là giám đốc của Doanh nghiệp tôi có sử dụng người lao động nước ngoài vậy khi sử dụng người lao động nước ngoài thì phải tham gia đóng những loại bảo hiểm nào, người sử dụng lao động phải đóng những khoản BHXH nào, mức đóng bao nhiêu và khi họ không còn tham gia đóng BHXH nữa (không còn cư trú tại Việt Nam) thì sẽ giải quyết quyền lời cho họ như thế nào? Trong trường hợp chưa được cấp giấy phép lao động thời gian thử việc hai tháng tôi có thể sử dụng họ không ?
Tôi chân thành cảm ơn Luật sư đã tư vấn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, về mức đóng BHXH:

Căn cứ vào Điều 12 và Điều 13 Nghị định 143/2018/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết luật bảo hiểm xã hội và luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại việt nam quy định cụ thể như sau:

Điều 12. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động

1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, hàng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

2. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Điều 13. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định này, hàng tháng đóng trên quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động như sau:

a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

b) 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

2. Người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định này.

3. Căn cứ vào khả năng cân đối quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, Chính phủ xem xét điều chỉnh mức đóng tại điểm b khoản 1 Điều này từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

4. Người lao động mà giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động và thuộc diện áp dụng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì người lao động và người sử dụng lao động chỉ đóng bảo hiểm xã hội đối với hợp đồng lao động giao kết đầu tiên. Riêng tham gia vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người sử dụng lao động phải đóng theo từng hợp đồng lao động đã giao kết.

Theo đó người lao động nước ngoài thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội là 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất thời gian đóng bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Đồng thời người sử dụng lao động phải đónng hàng tháng vào quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt đầu kể từ khi sử dụng lao động nước ngoài (áp dụng từ ngày 01 tháng 12 năm 2018) và 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Thứ hai, giải quyết chế độ khi lao động nước ngoài không còn làm việc tại Việt Nam:

Trường hợp người lao động nước ngoài không còn cư trú tại Việt Nam có nguyện vọng nhận trợ cấp một lần thì căn Điều 16 Nghị định 143/2018/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết luật bảo hiểm xã hội và luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại việt nam được giải quyết như sau:

Điều 16. Trình tự, giải quyết chuyển đổi hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng không còn cư trú tại Việt Nam

1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng không còn cư trú tại Việt Nam có nguyện vọng nhận trợ cấp một lần nộp đơn đề nghị cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết cho người lao động, trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, Khi người lao động nước ngoài đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng không còn cư trú tại Việt Nam có nguyện vọng nhận trợ cấp một lần nộp đơn đề nghị cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của người lao động nước ngoài thì cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết cho người lao động, trong trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do vì sao hộ không được nhận trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật.

Thứ ba, về trường hợp sử dụng lao động nước ngoài trong thời gian thử việc không có giấy phép lao động:

Trường hợp sử dụng người lao động nước ngoài khi chưa được cấp giấy phép lao động.

Căn cứ Điều 169 Luật lao động 2012 quy định về điều kiện của lao động nước ngoài khi vào làm việc tại Việt Nam:

Điều 169. Điều kiện của lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam

1. Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có trình độ chuyên môn, tay nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;

c) Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài;

d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp theo quy định tại Điều 172 của Bộ luật này.

2. Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác và được pháp luật Việt Nam

Do đó, khi người lao động nước ngoài chưa có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp theo quy định tại Điều 172 Luật lao động 2012 công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động của Bộ luật Lao động 2012.

Theo Điều 171 Luật lao động 2012 quy định về giấy phép lao động khi công dân nước ngoài làm Việt Nam như sau:

Người lao động là công dân nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động khi làm các thủ tục liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh và xuất trình theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Chính phủ.

Người sử dụng lao động sử dụng công dân nước ngoài mà không có giấy phép lao động làm việc cho mình thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Như vậy, trường hợp Doanh nghiệp bạn không được phép sử dụng người lao động nước ngoài ngay cả trong thời gian thử việc khi họ chưa được cấp giấy phép lao động.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Hỏi về hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hợp đồng thử việc ?

2. Nghỉ việc trong thời gian thử việc có được nhận lương không?

Em chào luật sư ạ. Em rất cần sự tư vấn của luật sư về vấn đề như sau: em được công ty thông báo bằng miệng hợp đồng thử việc 3 tháng nhưng em làm đến nửa tháng thứ 3 thì tự ý nghỉ việc có xin phép công ty.
Vậy em có được nhận nguyên lương của tháng trước em làm đủ tháng đó không ạ. Sang tháng thứ 2 sau khi em nghỉ công ty vẫn chưa trả lương cho em như thế có đúng pháp luật không ?
Em cám ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Điều 26 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về thử việc:

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu có thoả thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc.

Nội dung của hợp đồng thử việc gồm các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 23 của Bộ luật này.

2. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ thì không phải thử việc.

Điều 27 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về thời gian thử việc.

Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:

1. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

2. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.

3. Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.

Như vậy, căn cứ theo quy định của pháp luật, hai bên tự thỏa thuận với nhau về hình thức, nội dung trong thời gian thử việc. Tuy nhiên, căn cứ vao tính chất và mức độ phức tạp của công việc, thì thời gian thử việc tối đa là 60 ngày đối với công việc có chức danh cần trình độ chuyên môn, kĩ thuật từ cao đẳng trở lên. Như vậy, thời gian thử việc 3 tháng là không đúng theo quy định của pháp luật.

Điều 28 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về Tiền lương trong thời gian thử việc

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Điều 29 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về kết thúc thời gian thử việc:

1. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận.

Như bạn đã trình bày, giữa bạn và công ty có hợp đồng miệng thời gian thử việc là 3 tháng. Nhưng đến giữa tháng thứ 3 của thời gian thử việc thì bạn tự ý nghỉ việc có thông báo cho công ty. Trường hợp này bạn không vi phạm về pháp luật lao động , không cần báo trước và không phải bồi thường cho công ty. Pháp luật có quy định cụ thể về tiền lương trong thời gian thử việc, theo đó tiền lương trong thời gian thử việc thì do 2 bên thỏa thuận với nhau nhưng ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó. Vì vậy công ty phải trả lương cho bạn trong những ngày bạn làm việc theo hợp đồng thử việc.

Trân đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Người lao động có quyền yêu cầu công ty cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân ?

3. Ký hợp đồng thử việc có phải tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc hay không?

Chào luật sư. Em có vấn đề muốn được luật sư tư vấn. Em vừa tốt nghiệp trường đại học Kinh tế. Sắp tới đây em sẽ nộp hồ sơ và ký hợp đồng thử việc. Nhưng em không nắm rõ hợp đồng thử việc được ký trong thời gian là bao lâu ? Em có bắt buộc phải tham gia đóng Bảo hiểm xã hội hay không? Mong được luật sư tư vấn giải đáp để em hiểu rõ hơn các quy định của pháp luật.
Cám ơn luật sư tư vấn.

Trả lời:

1 Quy định của Bộ luật lao động năm 2012 về thời gian thử việc

Căn cứ theo quy định tại Điều 26 của Bộ luật lao động năm 2012 thì Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu có thoả thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc.

Ngoài ra, căn cứ quy định tại Điều 27 Bộ luật lao động năm 2012 về thời gian thử việc thì Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:

Thứ nhất, Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

Thứ hai, Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.

Thứ ba, Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.

Như vậy, thời gian thử việc trong bao lâu sẽ căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc. Theo như thông tin mà bạn cung cấp, thì bạn vừa tốt nghiệp trường đại học kinh tế, trình độ chuyên môn của bạn là đại học nên thời gian thử việc của bạn tối đa là 60 ngày.

2. Trong thời gian thử việc có phải tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc không ?

Căn cứ quy định tại Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.

- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

- Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

Dựa trên các quy định của pháp luật, thì đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội bao gồm hợp đồng xác định thời hạn, hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng, không có quy định về hợp đồng thử việc. Như vậy, bạn không hợp đồng thử việc 2 tháng của bạn không phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Công ty chưa đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động thì phải đền bù thế nào khi người lao động bị tai nạn lao động?

4. Nghỉ việc không được thanh toán lương thử việc ?

Luật sư vui lòng tư vấn giúp trường hợp của em là: em có ký hợp đồng thử việc 2 tháng. Nhưng trong quá trình làm việc thì cảm thấy mình không thích hợp nên em đã xin nghỉ.
Bên Công ty nói là sẽ không thanh toán lương tháng này cho em vì trong hợp đồng có điều khoản, khi nghỉ phải báo trước 30 ngày, nếu nghỉ không báo trước và không bàn giao công việc thì sẽ không được thanh toán lương. Theo trường hợp của em thì Công ty này có làm đúng không ạ?
Kính mong anh chị luật sư tư vấn giúp em ạ, Chân thành cám ơn.

>> Luật sư tư vấn lao động trực tuyến, Gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

- Theo căn cứ tại Điều 26 Bộ luật lao động năm 2012 thì thử việc được quy định như sau:

"Điều 26. Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu có thoả thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc.

Nội dung của hợp đồng thử việc gồm các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 23 của Bộ luật này.

2. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ thì không phải thử việc."

Tiền lương thử việc hai bên thoả thuận là nội dung bắt buộc trong hợp đồng thử việc, tiền lương thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó theo quy định tại Điều 28 Bộ luật lao động.

- Theo quy định tại Điều 29 Bộ luật lao động năm 2012 việc kết thúc thời hạn quy định như sau:

"Điều 29. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận."

Vây, trong thời gian thử việc mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà bạn và công ty đã thoả thuận, cho nên thoả thuận giữa công ty và bạn là "sẽ không thanh toán lương tháng này cho bạn với lý do trong hợp đồng thử việc có điều khoản, khi nghỉ phải báo trước 30 ngày, nếu nghỉ không báo trước và không bàn giao công việc thì sẽ không được thanh toán lương" trái với quy định của pháp luật lao động. Bạn sẽ được nhận tiền lương tháng mà bạn đã lao động thử việc tại công ty. Bạn có thể yêu cầu công ty trả lương thử việc cho bạn. Nếu công ty không trả bạn có thể làm đơn tố cáo gửi đến Sở lao động- thương binh và xã hội để được bảo vệ quyền lợi của mình.

Theo quy định tại Nghị định 88/2015/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì mức xử phạt của công ty trong trường hợp này là:

“Điều 6. Vi phạm quy định về thử việc

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây:

a) Yêu cầu thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ;

b) Không thông báo kết quả công việc người lao động đã làm thử theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc;

b) Thử việc quá thời gian quy định;

c) Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó;

d) Kết thúc thời gian thử việc, người lao động vẫn tiếp tục làm việc mà người sử dụng lao động không giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc trả đủ 100% tiền lương của công việc đó cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1, Điểm a, Điểm b và Điểm c Khoản 2 Điều này.”

Vây, mức phạt của công ty sẽ từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng do không trả lương (thấp hơn 85% mức lương của công việc đó) và buộc phải trả đủ 100% tiền lương của công việc đó cho bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Công ty nợ lương và bảo hiểm xã hội cho công nhân ?

5. Thời gian thử việc có được tính trợ cấp thôi việc không ?

Thưa luật sư, tôi đã đi làm ở công ty được 2 năm, trong đó có 2 tháng thử việc, vậy khi tôi nghỉ tôi có được hưởng trợ cấp thôi việc không? Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn bộ luật lao động thì thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc bao gồm:

"3.Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. Trong đó:

a) Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo các Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động; thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội;"

Như vậy, thời gian bạn làm thử việc tại công ty cũng được coi là thời gian bạn đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động, thời gian này được tính để hưởng trợ cấp thôi việc.

Theo quy định, thời gian lẻ từ 01 tháng đến dưới 06 tháng sẽ được làm tròn là nửa năm.

Như vậy, nếu chỉ có 2 tháng không đóng Bảo hiểm thất nghiệp bạn sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc là 1/4 tháng lương.

Nếu có thắc mắc hay cần hỗ trợ tư vấn pháp luật từ các Luật sư, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ hiệu quả và tối ưu nhất.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật lao động - Công ty luật MInh Khuê

>> Xem thêm:  Người lao động xin không đóng bảo hiểm xã hội ?