1. Quy định về quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân ?
Trong Hiến pháp năm 2013 của Việt Nam, Điều 21 quy định rằng mọi người đều có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình, cũng như quyền bảo vệ danh dự và uy tín của mình. Điều này đảm bảo rằng thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình được đảm bảo an toàn theo luật pháp.
- Theo đó, mọi người cũng có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác. Không ai được phép can thiệp, kiểm soát, hoặc giữ lại trái phép thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác. Điều này đảm bảo tính riêng tư và bí mật của các phương tiện trao đổi thông tin cá nhân.
- Ngoài ra, theo Điều 38 của Bộ luật Dân sự năm 2015, quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình cũng được đảm bảo và bảo vệ bởi luật pháp. Điều này xác định rằng việc thu thập, lưu trữ, sử dụng và công khai thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân phải được sự đồng ý của cá nhân đó, còn việc thu thập, lưu trữ, sử dụng và công khai thông tin liên quan đến bí mật gia đình phải được sự đồng ý của các thành viên trong gia đình, trừ khi luật có quy định khác.
- Thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân cũng được đảm bảo an toàn và bí mật theo quy định. Việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác chỉ được thực hiện trong trường hợp có quy định của pháp luật.
- Hơn nữa, theo quy định này, các bên trong hợp đồng không được tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình của nhau mà họ đã biết trong quá trình thiết lập và thực hiện hợp đồng, trừ khi có thỏa thuận khác.
Tổng hợp lại, quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân là quyền được bảo vệ và không thể xâm phạm. Luật pháp đảm bảo rằng thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình được bảo vệ an toàn. Việc thu thập, lưu trữ, sử dụng và công khai thông tin này cần có sự đồng ý của cá nhân hoặc các thành viên trong gia đình, trừ khi có quy định khác của pháp luật.
2. Có vi phạm pháp luật không khi lắp đặt camera chĩa sang nhà hàng xóm?
Lắp đặt camera hướng sang nhà hàng xóm có vi phạm pháp luật không? Câu hỏi này đòi hỏi chúng ta phải xem xét các quy định của Điều 155 trong Bộ luật hình sự năm 2015. Theo Điều 155, hành vi xúc phạm nghiêm trọng đến nhân phẩm và danh dự của người khác sẽ bị xem là tội phạm và bị áp dụng hình phạt. Người phạm tội có thể bị cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ trong thời hạn tối đa 3 năm. Nếu tội phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm:
- Phạm tội 2 lần trở lên;
- Đối tượng bị xúc phạm là 2 người trở lên;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
- Đối tượng bị xúc phạm đang thi hành công vụ;
- Đối tượng bị xúc phạm là người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho người phạm tội;
- Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
- Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.
- Nếu tội phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 2 đến 5 năm:
Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 46% trở lên;
Làm nạn nhân tự sát.
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định trong khoảng thời gian từ 1 đến 5 năm.
- Dựa trên những điều đã phân tích, cuộc sống riêng tư và bí mật cá nhân được coi là không thể xâm phạm và được bảo vệ bởi pháp luật. Việc thu thập, lưu giữ, sử dụng và công khai thông tin liên quan đến cuộc sống riêng tư và bí mật cá nhân củamột người khác phải được sự đồng ý của người đó. Vì vậy, việc anh A lắp đặt camera hướng sang nhà bạn sẽ được xem là vi phạm pháp luật nếu các điều kiện sau đây được đáp ứng:
Góc quay của camera có thể ghi lại hình ảnh của nhà bạn.
Anh A đã thu thập, lưu giữ, sử dụng và công khai hình ảnh và thông tin liên quan đến gia đình bạn mà không có sự đồng ý từ gia đình bạn và không thuộc vào các trường hợp ngoại lệ được quy định bởi luật.
- Hành vi của anh A, khi anh ta đăng tải thông tin thu thập được từ camera lên mạng xã hội, có mục đích xúc phạm nhân phẩm và danh dự của gia đình bạn. Điều này cũng có thể được coi là một hành vi xâm phạm đến cuộc sống riêng tư và bí mật cá nhân của bạn và gia đình. Do đó, việc lắp đặt camera của anh A và việc sử dụng thông tin thu thập được từ camera đó để xúc phạm gia đình bạn có thể được coi là vi phạm pháp luật, đặc biệt là theo Điều 155 của Bộ luật hình sự năm 2015.
3. Có thể bị xử phạt bao nhiêu đối với hành vi vi phạm pháp luật khi đăng tải thông tin sai sự thật nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác?
Hành vi vi phạm pháp luật khi đăng tải thông tin sai sự thật nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác sẽ bị xử phạt theo quy định của Nghị định 15/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP. Theo quy định này, các hành vi vi phạm trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội và trang thông tin điện tử được thiết lập qua mạng xã hội sẽ chịu mức xử phạt như sau:
- Hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện các hành vi sau đây sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng:
+ Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân.
+ Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc.
+ Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn.
+ Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc.
+ Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu.
+ Quảng cáo, tuyên truyền, chia sẻ thông tin về hàng hóa, dịch vụ bị cấm.
+ Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia.
+ Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm.
- Hành vi tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
Ngoài việc xử phạt hành chính, còn có biện pháp khắc phục hậu quả yêu cầu buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm nêu tại các khoản 1 và 2 trên. Quy định trên chỉ áp dụng cho trường hợp vi phạm các quy định về trách nhiêm sử dụng dịch vụ mạng xã hội và trang thông tin điện tử thiết lập qua mạng xã hội. Tuy nhiên, đối với những hành vi vi phạm có mức độ nghiêm trọng cao hơn, có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Tổng kết lại, theo quy định của Nghị định 15/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP, hành vi vi phạm pháp luật khi đăng tải thông tin sai sự thật nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác sẽ chịu xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Ngoài ra, còn có biện pháp khắc phục hậu quả yêu cầu gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng đối với những hành vi vi phạm có mức độ nghiêm trọng cao hơn, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Do đó, việc tuân thủ quy định pháp luật và đăng tải thông tin chính xác, đúng sự thật, tôn trọng danh dự và nhân phẩm của người khác trên mạng xã hội là rất quan trọng để tránh vi phạm và hậu quả pháp lý không mong muốn.
Xem thêm >>> Đặt camera quay lén có vi phạm pháp luật không ?
Nếu quý khách có bất kỳ vấn đề hay thắc mắc nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc các vấn đề pháp lý, chúng tôi xin trân trọng đề nghị quý khách hàng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ và giải quyết một cách nhanh chóng và kịp thời. Chúng tôi hiểu rằng sự hiểu lầm hoặc khó khăn có thể xảy ra và chúng tôi cam kết đồng hành cùng quý khách hàng để giải quyết vấn đề một cách hài hòa và công bằng.
Quý khách có thể liên hệ với chúng tôi thông qua hotline: 1900.6162 hoặc gửi email cho chúng tôi tại địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi sẽ sẵn lòng lắng nghe và đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng. Đội ngũ chuyên viên chúng tôi sẽ làm việc chăm chỉ để tìm hiểu vấn đề của quý khách và cung cấp những giải pháp phù hợp nhất.