1. Thời hạn lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia không quá 36 tháng

Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Nghị định 37/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 58/2023/NĐ-CP quy định thời hạn lập quy hoạch sử dụng đất như sau:

- Thời hạn lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch vùng không quá 36 tháng tính từ ngày nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt, trong đó thời hạn lập hợp phần quy hoạch không quá 20 tháng đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch vùng.

- Thời hạn lập quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh không quá 30 tháng tính từ ngày nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt.

- Trường hợp cần gia hạn thời gian lập quy hoạch, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch quyết định điều chỉnh kéo dài nhưng tối đa không quá 12 tháng trên cơ sở báo cáo của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.

Như vậy, thời hạn lập quy hoạch tổng thể quốc gia không quá 36 tháng tính từ ngày nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt.

Trong đó thời hạn lập hợp phần quy hoạch không quá 20 tháng đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch vùng.

Ngoài ra, quy hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm một số nội dung chủ yếu sau:

- Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động và thực trạng sử dụng đất các ngành, lĩnh vực;

- Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất;

- Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch;

- Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn từ 30 đến 50 năm;

- Xây dựng phương án sử dụng đất đáp ứng mục tiêu quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Xác định và khoanh định cụ thể diện tích các chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia.

Lưu ý: Trường hợp cần gia hạn thời gian lập quy hoạch, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch quyết định điều chỉnh kéo dài nhưng tối đa không quá 12 tháng trên cơ sở báo cáo của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

 

2. Thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia

Bước 1: Bộ TN&MT chủ trì giúp Chính phủ trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia.

Bước 2:

- Các bộ, ngành xác định nhu cầu sử dụng đất đối với các dự án của ngành, lĩnh vực phụ trách theo từng đơn vị hành chính cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định nhu cầu sử dụng đất của địa phương;

- Các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi nhu cầu sử dụng đất về Bộ TN&MT trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ TN&MT đề nghị đăng ký nhu cầu sử dụng đất.

Bước 3: Về lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch đất quốc gia:

Bộ TN&MT có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia tới Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cộng đồng dân cư, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia.

Bộ TN&MT đăng tải nội dung dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia (trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật) trên trang thông tin điện tử của Bộ trong thời gian ít nhất 30 ngày tính từ ngày gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia.

Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia thực hiện như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp huyện việc lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia;

- Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thông báo việc lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức đóng tại địa bàn;

- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông tin việc lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia đến cộng đồng dân cư và cá nhân có liên quan;

- Cộng đồng dân cư, tổ chức và cá nhân góp ý về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia trực tiếp trên trang thông tin điện tử của Bộ TN&MT hoặc gửi văn bản góp ý tới Bộ TN&MT; trường hợp cần thiết, Bộ TN&MT có thể lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia thông qua việc niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng, tổ chức hội nghị, hội thảo, phát phiếu điều tra, phỏng vấn thông qua đại diện cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư và cá nhân.

Bước 4: Trả lời Bộ TN&MT:

Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, tính từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia.

Bước 5: Tổng hợp, tiếp thu, giải trình góp ý và hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia trình Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia:

Cơ quan lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia có trách nhiệm tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến và báo cáo Bộ TN&MT xem xét trước khi trình Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia.

Bước 6: Hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia theo kết luận của Hội đồng thẩm định và trình Chính phủ để trình Quốc hội quyết định:

Cơ quan lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia có trách nhiệm hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất quốc gia và báo cáo Bộ trưởng Bộ TN&MT xem xét trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

 

3. Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể quốc gia

Căn cứ theo quy định tại khoản 16 Điều 20 Nghị định 37/2019/NĐ-CP quy định nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia như sau:

- Định hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu:

  • Xác định các khu vực dễ bị tổn thương do thiên tai, biến đổi khí hậu và nước biển dâng;
  • Phân vùng rủi ro thiên tai, đặc biệt là các thiên tai liên quan đến bão, nước dâng do bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất đá, sạt lở bờ sông, bờ biển, hạn hán, xâm nhập mặn.

- Danh mục dự án quan trọng quốc gia và thứ tự ưu tiên thực hiện:

  • Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch;
  • Luận chứng xây dựng danh mục dự án quan trọng cấp quốc gia thời kỳ quy hoạch; đề xuất thứ tự ưu tiên và phân kỳ thực hiện các dự án.

- Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:

  • Giải pháp về huy động vốn đầu tư;
  • Giải pháp về cơ chế, chính sách;
  • Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ;
  • Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;
  • Giải pháp về hợp tác quốc tế;
  • Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch bao gồm:

- Giải pháp về huy động vốn đầu tư;

- Giải pháp về cơ chế, chính sách;

- Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ;

- Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;

- Giải pháp về hợp tác quốc tế;

- Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.

>> Xem thêm: 

Mọi vướng mắc pháp lý Quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc. Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!