1. Căn cứ pháp lý quy định về mức lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở tại tỉnh Lai Châu

Căn cứ pháp lý quy định về mức lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở tại tỉnh Lai Châu được quy định tại Mục 4 của Biểu chi tiết danh mục lệ phí, được ban hành kèm theo Nghị quyết số 42/2021/NQ-HĐND. Nghị quyết này đã được sửa đổi bởi điểm d Khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND. Theo đó, Mục 4 của Biểu chi tiết danh mục lệ phí này quy định cụ thể về các mức lệ phí áp dụng đối với việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thành phố Lai Châu. Những quy định này nhằm đảm bảo việc thu phí được thực hiện một cách đồng bộ, công bằng và minh bạch, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ liên quan đến quản lý và sử dụng đất đai.

 

2. Phân loại đối tượng và mức lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở tại tỉnh Lai Châu

Căn cứ vào Mục 4 của Biểu chi tiết danh mục lệ phí, được ban hành kèm theo Nghị quyết số 42/2021/NQ-HĐND và đã được sửa đổi bởi điểm d Khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND, quy định về lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thành phố Lai Châu như sau:

 

STT Danh mục lệ phí Mức thu
4 Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, gắn liền với đất
4.1 Hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Lai Châu  

-

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

 

+

Cấp mới

100.000 đồng/giấy

+

Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận) cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận

50.000 đồng/lần, giấy

-

Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

+

Cấp mới

25.000 đồng/giấy

+

Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận) cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận

20.000 đồng/lần, giấy

-

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

28.000 đồng/lần

-

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

15.000 đồng/lần

4.2 Hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác

-

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

 

+

Cấp mới

50.000 đồng/giấy

+

Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận) cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận

25.000 đồng/lần, giấy

-

Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

+

Cấp mới

12.000 đồng/giấy

+

Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận) cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận

10.000 đồng/lần, giấy

-

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

14.000 đồng/lần

-

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

7.000 đồng/lần

Theo quy định này, mức lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thành phố Lai Châu đối với trường hợp cấp mới hoặc cấp lần đầu là 100.000 đồng mỗi giấy. Trong trường hợp cần cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, lệ phí sẽ là 50.000 đồng mỗi lần cấp lại.

Đối với các khu vực khác trong tỉnh Lai Châu, mức lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho lần cấp mới hoặc cấp lần đầu là 50.000 đồng mỗi giấy. Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận, lệ phí là 25.000 đồng mỗi giấy. Những quy định này nhằm đảm bảo sự đồng bộ trong việc thu lệ phí trên toàn tỉnh, đồng thời phản ánh đúng các mức phí cần thiết cho việc cấp và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

 

3. Quy trình, thủ tục nộp lệ phí xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở tại tỉnh Lai Châu

Bước 1: Nộp hồ sơ

Theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm những tài liệu sau:

- Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo mẫu số 04a/ĐK. Đây là mẫu đơn cơ bản mà mọi cá nhân, tổ chức cần điền để thực hiện thủ tục đăng ký và cấp giấy chứng nhận.

- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, bao gồm các loại giấy tờ được quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Các giấy tờ này phải phù hợp với quy định về quyền sử dụng đất trong hồ sơ đăng ký.

- Giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, theo các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP, trong trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng, đối với trường hợp đăng ký quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng. Trong trường hợp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng thực tế, thì không cần phải bổ sung thêm sơ đồ.

- Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất, đối với các tổ chức trong nước hoặc cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01/07/2004. Báo cáo này phải được lập theo mẫu số 08a/ĐK và 08b/ĐK.

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính và các giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai và tài sản gắn liền với đất, nếu có. Những tài liệu này chứng minh rằng các nghĩa vụ tài chính đã được thực hiện hoặc được miễn giảm theo quy định.

- Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề, cần có hợp đồng, văn bản thỏa thuận, hoặc quyết định của Tòa án nhân dân xác lập quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề. Kèm theo đó, phải có sơ đồ thể hiện vị trí và kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

Các tài liệu này cần được chuẩn bị đầy đủ và chính xác để đảm bảo quá trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diễn ra suôn sẻ và nhanh chóng.

Theo quy định tại Điều 70 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP, việc nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:

- Trường hợp 1: Cá nhân hoặc hộ gia đình có thể nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất nếu có nhu cầu thực hiện thủ tục tại địa phương đó.

Trường hợp 2: Nếu không nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất, thì có hai phương án khác:

+ Đối với các địa phương đã thành lập bộ phận một cửa, hồ sơ cần được nộp và nhận kết quả tại bộ phận này.

+ Đối với các địa phương chưa có bộ phận một cửa, hồ sơ sẽ được nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký đất đai, cụ thể là tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, hoặc thành phố trực thuộc trung ương. Trong trường hợp chưa có Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, hồ sơ có thể nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Khi tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa nộp lệ phí cần thiết, cơ quan tiếp nhận sẽ thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ trong thời gian tối đa 03 ngày. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận sẽ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

Bước 3: Giải quyết hồ sơ

Trong giai đoạn giải quyết hồ sơ, khi nhận được thông báo nộp tiền từ cơ quan thuế, người nộp hồ sơ cần phải thanh toán đúng số tiền và trong thời hạn quy định. Sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính, người nộp hồ sơ cần lưu giữ chứng từ để xuất trình khi nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bước 4: Trả kết quả

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ được trao cho người dân trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành tất cả các thủ tục. Tổng thời gian thực hiện không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, hoặc những khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu sẽ được gia hạn thêm 15 ngày để đảm bảo quá trình cấp giấy được thực hiện đầy đủ và chính xác.

 

Xem thêm bài viết: Trình tự, thủ tục trích lục giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở?

Khi quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn.