- 1. Căn cước công dân là gì? Hộ chiếu là gì?
- 1.1. Căn cước công dân là gì?
- 1.2. Hộ chiếu là gì?
- 2. Mức thu lệ phí cấp căn cước công dân từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023
- 2.1. Mức thu lệ phí cấp căn cước công dân từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023
- 2.2. Một số trường hợp ngoại lệ
- 2.3. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước công dân
- 3. Mức thu lệ phí cấp hộ chiếu từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023
1. Căn cước công dân là gì? Hộ chiếu là gì?
1.1. Căn cước công dân là gì?
- Khái niệm: Căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân theo quy định của pháp luật.
- Nguyên tắc quản lý căn cước công dân
+ Tuân thủ hiến pháp và pháp luật; bảo đảm quyền con người và quyền công dân.
+ Bảo đảm công khai, minh bạch trong quản lý, thuận tiện cho công dân.
+ Thu nhập, cập nhật thông tin, tài liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời
+ Quản lý tập trung, thống nhất, chặt chẽ, an toàn đồng thời duy trì và khai thác sử dụng hiệu quả, lưu trữ lâu dài.
- Đối tượng được cấp thẻ căn cước công dân (Căn cứ Điều 19 Luật Căn cước công dân 2014): Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ căn cước công dân.
- Thẩm quyền cấp, đổi cấp lại thẻ căn cước công dân (Căn cứ Điều 27 Luật Căn cước công dân 2014): thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước công dân của bộ công an có thẩm quyền cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân.
- Nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân (Căn cứ Điều 26 Luật Căn cước công dân 2014)
+ Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của bộ công an
+ Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
+ Tại cơ quan quản lý cần có công văn của công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương
+ Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết
1.2. Hộ chiếu là gì?
Hộ chiếu là giấy tờ thuôc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất, nhập cảnh, chứng mình quốc tịch và nhân thân.
Các mẫu hộ chiếu hiện hành gồm có: Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu phổ thông.
2. Mức thu lệ phí cấp căn cước công dân từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023
2.1. Mức thu lệ phí cấp căn cước công dân từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023
Tại điều 4 Thông tư 59/2019/TT-BTC Có quy định mức thu lệ phí cấp căn cước công dân như sau:
- Công dân chuyển từ chứng minh thư nhân dân 9 số, chứng minh nhân dân 12 số Sang cấp thẻ căn cước công dân: 30.000 đồng / thẻ căn cước công dân.
- Đổi thẻ căn cước công dân khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; Đặc điểm nhận dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu: 50.000 đồng/ thẻ Căn cước công dân.
- Cấp lại thẻ căn cước công dân khi bị mất thẻ căn cước công dân, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của luật quốc tịch Việt Nam: 70.000 đồng / thẻ căn cước công dân.
Khoản 1 điều 1 Thông tư 44/2023/TT-BTC Có quy định về việc giảm mức thu lệ phí cấp Căn cước công dân như sau: lệ phí cấp căn cước công dân bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điều 4 Thông tư số 59/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân. Mức thu được áp dung kể từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023. Cụ thể các mức phí sau khi giảm như sau:
- Mức phí cấp thẻ căn cước công dân khi cấp mới là 15.000 đồng/thẻ
- Khi công dân có yêu cầu đổi thẻ căn cước công dân khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; Đặc điểm nhận dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ thì lệ phí áp dụng là 25.000 đồng / thẻ Căn cước công dân
- Cấp lại thẻ căn cước công dân khi bị mất thẻ căn cước công dân, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của luật quốc tịch Việt Nam thì mức phí cấp thẻ là 35.000 đồng / thẻ căn cước công dân.
Sau ngày 31/12/2023, mức thu lệ phí cấp thẻ sẽ được áp dụng theo Thông tư 59/2019/TT-BTC.
2.2. Một số trường hợp ngoại lệ
- Các trường hợp miễn lệ phí cấp căn cước công dân căn cứ tại Điều 5 Thông tư 59/2019/TT-BTC
+ Đổi thẻ căn cước công dân khi nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính
+ Đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân cho công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh
+ Đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân cho con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh.
+ Đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân thường trú tại các xã biên giới, công dân thường trú tại các huyện đảo, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, công dân thuộc khổ nghèo theo quy định của pháp luật.
- Các trường hợp không phải nộp lệ phí căn cước công dân căn cứ Luật Căn cước công dân:
+ Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân lần đầu
+ Đổi thẻ căn cước công dân khi đến tuổi đổi thẻ căn cước công dân: Đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi, đủ 60 tuổi.
+ Đổi thẻ căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân.
*Nhận xét: Việc Nhà nước ban hành Thông tư 44/2023/TT-BTC nhằm khuyến khích và hỗ trợ người dân đi làm mới thẻ Căn cước công dân. Hiện nay, khi đi làm mới thẻ Căn cước công dân thì thẻ được làm sẽ là thẻ Căn cước công dân gắn chip, công dân sẽ được cấp tài khoản định danh điện tử mức 2. Tài khoản định danh điện tử là tập hợp thông tin đăng nhập, mật khẩu hoặc hình thức sắc thực trên ứng dụng VNeID - Ứng dụng trên thiết bị di động cung cấp các tiện ích về thủ tục hành chính công, chính phủ số, xã hội số. Tài khoản này sẽ tích hợp các giấy tờ như giấy đăng ký xe, giấy phép lái xe, thẻ bảo hiểm y tế, hộ chiếu, chứng nhận tiêm chủng, ... các giấy tờ đã được tích hợp trên tài khoản định danh này sẽ có giá trị cung cấp thông tin thầy bản giấy khi được yêu cầu xuất trình. Như vậy, việc làm mới thẻ căn cước công dân không chỉ giúp người dân nhanh gọn và thuận tiện hơn trong các thủ tục liên quan đến giấy tờ tùy thân mà còn giúp nhà nước có thể quản lý thông tin công dân một cách hệ thống và chặt chẽ.
2.3. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước công dân
Căn cứ điều 22 Luật căn cước công dân 2014 quy định trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước công dân như sau:
- Bước một: điền vào tờ khai theo mẫu quy định. Mẫu này được quy định tại Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
>>> Xem thêm: Mẫu tờ khai Căn cước công dân mới nhất
- Bước hai: người được giao nhiệm vụ thu nhập, cập nhật thông tin, tài liệu kiểm tra, đối chiếu thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ căn cước công dân.
- Bước ba: cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay của người đến làm thủ tục
- Bước bốn: cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ căn cước công dân cho người đến làm thủ tục
- Bước năm: trả căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn
* Lưu ý:
- Trường hợp công dân chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia, thì xuất trình các giấy tờ hợp pháp và những thông tin cần ghi trong tờ khai theo mẫu quy định.Đối với người ở trong quân đội nhân dân, công an nhân dân thì xuất trình giấy chứng minh sao quân đội nhân dân và công an nhân dân cấp kèm theo giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị.
- Trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước công dân trả thẻ tại địa điểm theo yêu cầu của công dân và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát.
- Trường hợp người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của mình thì phải có người đại diện hợp pháp đến cùng để làm thủ tục.
3. Mức thu lệ phí cấp hộ chiếu từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023
Cụ thể, đối với lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem AB: Thông tư 44/2023/TT-BTC quy định mức phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành bằng 80% mức thu lệ phí tại Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành trong Thông tư 25/2021/TT-BTC.
Biểu mức thu phí, lê phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem AB được quy định gốc trong Thông tư số 25/2021/TT-BTC như sau:
- Lệ phí cấp mới hộ chiếu: 200.000 đồng/thẻ
+ Lệ phí cấp hộ chiếu trong trường hơp cấp lại do bị hỏng hoặc bị mất: 400.000 đồng/thẻ
+ Lệ phí cấp hộ chiếu trong trường hợp cấp giấy xác nhận yếu tố nhân sự: 100.000 đồng/thẻ
- Lệ phí cấp giấy thông hành:
+ Giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào hoặc Việt Nam - Campuchia là 50.000 đồng/thẻ
+ Giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới cho cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước có trụ sở đóng tại huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh của Việt Nam tiếp giáp với đường biên giới Việt - Trung: 50.000 đồng/thẻ
+ Giấy thông hành xuất nhập cảnh cho công dân Việt Nam sang công tác, du lịch các tỉnh, thành phố biên giới Trung Quốc tiếp giáp Việt Nam: 5.000 đồng/thẻ
- Lệ phí cấp giấy phép xuất cảnh:
+ Cấp giấy phép xuất cảnh:200.000 đồng/thẻ
+ Cấp công hàm xin thị thực: 10.000 đồng/thẻ
+ Cấp thẻ ABTC của thương nhân APEC lần đầu: 1.200.000 đồng/ thẻ
+ Cấp lại thẻ ABTC của thương nhân APEC: 1.000.000 đồng/thẻ
- Lệ phí cấp tem AB: 50.000 đồng
Mức phí cấp từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023 quy định tại Thông tư 44/2023/TT-BTC sẽ được giảm 20% so với mức phí gốc, cụ thể các mức phí sau khi giảm như sau:
- Lệ phí cấp hộ chiếu:
+ Cấp mới: 160.000 đồng/thẻ
+ Cấp lại do hỏng hoặc bị mất: 320.000 đồng/thẻ
+ Cấp giấy xác nhận yếu tố nhân sự: 80.000 đồng/thẻ
- Lệ phí cấp giấy thông hành:
+ Giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào hoặc Việt Nam - Campuchia: 40.000 đồng/thẻ
+ Giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới cho cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước có trụ sở đóng tại huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh của Việt Nam tiếp giáp với đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc: 40.000 đồng/thẻ
+ Giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới cấp cho công dân Việt Nam thường trú tại các xã, phường, thị trán tiếp giáp đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc: 4.000 đồng/thẻ
+ Giấy thông hành xuất nhập cảnh cho công dân Việt Nam sang công tác, du lịch các tỉnh, thành phố biên giới Trung Quốc tiếp giáp Việt Nam: 40.000 đồng/thẻ
- Lệ phí cấp giấy phép xuất cảnh:
+ Cấp giấy phép xuất cảnh: 160.000 đồng/thẻ
+ Cấp công hàm xin thị thực: 8.000 đồng/thẻ
+ Cấp mới thẻ ABTC của thương nhân APEC: 960.000 đồng/thẻ
+ Cấp lại thẻ ABTC của thương nhận APEC: 800.000 đồng/thẻ
- Lệ phí cấp tem AB: 40.000 đồng/thẻ
Trên đây là bài viết của luật Minh khuê để trả lời cho câu hỏi lệ phí cấp hộ chiếu, căn cước công dân từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023 là bao nhiêu. Hy vọng bài viết trên là câu trả lời hữu ích cho bạn đọc. Nếu có bất cứ thắc mắc nào về bài viết hay có nhu cầu được tư vấn pháp luật, vui lòng liên hệ hotline 1900.6162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!