>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp về loại hình doanh nghiệp, gọi:  1900.6162

 

Luật sư tư vấn:

1. Dịch vụ kế toán là gì? Dịch vụ kế toán làm những gì?

Trước tiên đưa ra câu trả lời cho câu hỏi dịch vụ kế toán là gì? ta cần làm rõ hai khái niệm riêng biệt là dịch vụ và kế toán, cụ thể:

- Dịch vụ là gì?

Là những sản phẩm kinh tế gồm công việc dưới dạng lao động thể lực, quản lý, kiến thức, khả năng tổ chức và những kỹ năng chuyên môn nhằm phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân và tổ chức. Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cung ứng dịch vụ rất đa dạng, phong phú. Theo Philip Kotler: "dịch vụ là bất kỳ hoạt động hay lợi ích nào mà chủ thể này có thể cung cấp cho chủ thể kia. Trong đó đối tượng cung cấp nhất định phải mang tính vô hình và không dẫn đến bất kỳ quyền sở hữu một vật nào cả. Còn việc sản xuất dịch vụ có thể hoặc không cần gắn liền với một sản phẩm vật chất nào".

Trong Luật giá năm 2012 có giải thích về dịch vụ là gì? Theo đó, dịch vụ là hàng hóa mang tính vô hình, trong quá trình sản xuất và tiêu dùng không hề tách rời nhau, bao gồm những loại dịch vụ trong hệ thống các ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật.

- Khái niệm kế toán là gì? 

Kế toán là công việc ghi chép, thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin về tình hình hoạt động tài chính của một tổ chức, một doanh nghiệp, một cơ quan nhà nước, một sơ sở kinh doanh tư nhân... Đây là một bộ phận đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực quản lý kinh tế. Từ quản lý ở phạm vi từng đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp cho đến quản lý ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế.

=> Từ những khái niệm trên ta co thể kết luận, dịch vụ kế toán được biết đến như các hoạt động nhằm thực hiện nghiệp vụ kế toán dành cho doanh nghiệp, hoặc tổ chức. Hình thức dịch vụ này sẽ hỗ trợ, giải quyết những công việc liên quan đến tài chính, kê khai thuế, nộp thuế cho cơ quan chức năng. Các đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán phải là những đối tượng phải được có sự đồng ý của cơ quan quản lý Nhà nước.

Bên cạnh đó, công việc của dịch vụ kế toán bao gồm: 

+ Tư vấn chung các quy định của pháp luật về thuế, kế toán, các chính sách và ưu đãi về thuế liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh của khách hàng;

+ Giới thiệu các giải pháp tối ưu về thuế, kế toán cho các giao dịch dự kiến của khách hàng;

+ Lập hồ sơ và đại diện khách hàng thực hiện các thủ tục kê khai thuế, hưởng mức thuế ưu đãi, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế;

+ Kiểm tra hóa đơn, chứng từ; hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh;

+ Lập và nộp các tờ khai thuế, báo cáo tài chính, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn,.. theo đúng quy định pháp luật.

+ Thông báo cho khách hàng số thuế phải nộp (nếu có) và thời hạn nộp thuế;

+ Hoàn chỉnh sổ sách kế toán theo đúng quy định của pháp luật;

+ Tư vấn và đại diện cho khách hàng làm việc với cơ quan thuế để giải quyết các vấn đề phát sinh;

+ Các công việc khác tùy vào thực tế hồ sơ của doanh nghiệp.

 

2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

Căn cứ luật kế toán 2015 thì doanh nghiệp có thể thành lập công ty dịch vụ kế toán khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Có chứng chỉ kế toàn viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên

Theo Điều 57, Luật Kế toán 2015 người được cấp chứng chỉ kế toán viên phải có các tiêu chuẩn sau đây:

+ Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;

+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính;

+ Đạt kết quả kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên.

- Có giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán

- Khi mở công ty dịch vụ kế toán, doanh nghiệp chỉ được thành lập theo các loại hình sau: 

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

+ Công ty hợp danh;

+ Doanh nghiệp tư nhân;

- Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh dịch vụ kế toán khi bảo đảm các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật và được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán không được góp vốn để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán khác, trừ trường hợp góp vốn doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam.

- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây: 

+ Góp vốn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán đã được thành lập và hoạt động tại Việt Nam để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán;

+ Thành lập chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài;

+ Cung cấp dịch vụ qua biên giới theo quy định của Chính phủ.

 

3. Có được thành lập doanh nghiệp kế toán dưới dạng công ty TNHH 1 thành viên?

Điều 59 Luật kế toán năm 2015 quy định như sau:

"Điều 59. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán

1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán được thành lập theo các loại hình sau đây:

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

b) Công ty hợp danh;

c) Doanh nghiệp tư nhân.

2. Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh dịch vụ kế toán khi bảo đảm các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật này và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán không được góp vốn để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán khác, trừ trường hợp góp vốn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam.

4. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây:

a) Góp vốn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán đã được thành lập và hoạt động tại Việt Nam để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán;

b) Thành lập chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài;

c) Cung cấp dịch vụ qua biên giới theo quy định của Chính phủ."

Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán được quy định tại Điều 59 Luật Kế toán 2015 như sau:

- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán được thành lập theo các loại hình sau đây:

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

+ Công ty hợp danh;

+ Doanh nghiệp tư nhân.

- Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh dịch vụ kế toán khi bảo đảm các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật này và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán không được góp vốn để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán khác, trừ trường hợp góp vốn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam.

- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây:

+ Góp vốn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán đã được thành lập và hoạt động tại Việt Nam để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán;

+ Thành lập chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài;

+ Cung cấp dịch vụ qua biên giới theo quy định của Chính phủ.

Theo đó tại Điều 25 Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định về những trường hợp không được cung cấp dịch vụ kế toán như sau:

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán, doanh nghiệp kiếm toán (sau đây gọi là đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán) không được cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị khác khi người có trách nhiệm quản lý, điều hành hoặc người trực tiếp thực hiện dịch vụ kế toán của đơn vị thuộc các trường hợp sau đây:

- Là cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người có trách nhiệm quản lý, điều hành, kế toán trưởng của đơn vị kế toán,  trừ trường hợp đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu, các doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Các trường hợp quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 68 Luật kế toán.

- Trường hợp khác theo quy định của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán và quy định của pháp Luật.

Ta thấy doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán được tổ chức và hoạt động dưới loại hình như công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, công ty tư nhân theo quy định của pháp luật (trừ những trường hợp không được cung cấp dịch vụ kế toán). Nên sẽ không được phép thành lập dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

 

4. Quy trình thành lập doanh nghiệp kế toán như thế nào?

Bước 1: Chuẩn bị các thông tin để lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp

- Lựa chọn loại hình doanh nghiêp: Doanh nghiệp dịch vụ kế toán có thể lựa chọn một số loại hình công ty. Cụ thể: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân.

- Lựa chọn tên công ty và tiến hành tra cứu tên công ty để xác định được tên công ty của mình sự kiến đăng ký không bị trung hoặc gây nhầm lẫn. Để tra cứu tên công ty bạn có thể truy cập vào website "Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia" để tra cứu.

- Chuẩn bị nơi đặt trụ sở của công ty, đảm bảo địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng công ty. Địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương, số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

- Xác định mức vốn điều lệ của công ty.

- Xác định người đại diện theo pháp luật của công ty và xác định chức danh của người đại diện theo pháp luật.

- Xác định các lĩnh vực ngành nghề kinh doanh, dự kiến kinh doanh theo bảng mã ngành nghề kinh tế Việt Nam.

- Chuẩn bị bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của các thành viên công ty là cá nhân.

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 2: Soạn hồ sơ thành lập doanh nghiệp kế toán

Để thành lập doanh nghiệp cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

- Điều lệ công ty

- Danh sách thành viên/cổ đông công ty (Phụ thuộc vào loại hình công ty lựa chọn)

- Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân/Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu công ty, các thành viên trong công ty.

- Văn bản ủy quyền cho người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

- Bản sao chứng minh nhân dân của người được ủy quyền thực hiện thủ tục thành lập công ty.

Bước 3: Ký và nộp hồ sơ hành lập doanh nghiệp

Sau khi soạn xong chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty, thành viên/cổ đông/chủ sở hữu sẽ tiến hành ký các giấy tờ trong hồ sơ đã chuẩn bị ở bước 2 và tiến hành nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở chính.

Bước 4: Nhận kết quả giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp

Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ của bạn hợp lệ sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Người nộp hồ sơ sẽ trực tiếp đến bộ phận một cửa xếp giấy hẹn và nhận kết quả giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 5: Đặt con dấu pháp nhân công ty và công bố mẫu dấu của doanh nghiệp

Cung cấp 01 bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho đơn vị khắc dấu để tiến hành khắc dấu cho công ty. Sau khi có con dấu sẽ tiến hành công bố mẫu dấu này.

Bước 6: Xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

Như vậy nếu bạn muốn thành lập công ty kinh doanh dịch vụ kế toán thì cần phải lựa chọn theo 3 loại hình doanh nghiệp để thành lập theo quy định là: công ty TNHH 2 thành viên trở lại, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân chứ không được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Trong trường hợp bàn còn bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến vấn đề này hay các vấn đề khác như doanh nghiệp, bảo hiểm, dân sự, hình sự, hôn nhân và gia đình,... cần giải đáp về mặt pháp lý các bạn đừng ngần ngại nhấc máy lên và gọi tới số tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi số: 1900.6162 để được đội ngũ luật sư và chuyên viên tư vấn pháp lý với nhiều năm kinh nghiệm trong nghề. Chúng tôi rất hân hạnh được đồng hành cũng quý khách hàng. Trân trọng!