Tố tụng hình sự là cách thức, trình tự tiến hành các hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, của các cơ quan nhà nước khác và các tổ chức xã hội góp phần vào việc giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự

1. Quyền của bị cáo?

Bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử (căn cứ Khoản 1 Điều 61 Bộ luật Tố tụng Hình sự).

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự, bị cáo có các quyền sau đây:

+ Một là, nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; quyết định đình chỉ vụ án; bản án, quyết định của Tòa án và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

+ Hai là, tham gia phiên tòa.

+ Ba là, được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 61 của Bộ luật tố tụng hình sự 2015.

+ Bốn là, đề nghị giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị triệu tập người làm chứng, bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người giám định, người định giá tài sản, người tham gia tố tụng khác và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tham gia phiên tòa.

+ Năm là, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

>> Xem thêm:  Hoãn phiên tòa là gì ? Tìm hiểu về hoãn phiên tòa hình sự, dân sự

+ Sáu là, trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá.

+ Bảy là, tự bào chữa, nhờ người bào chữa.

+ Tám là, trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội.

+ Chín là, đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi hoặc tự mình hỏi người tham gia phiên tòa nếu được chủ tọa đồng ý; tranh luận tại phiên tòa.

+ Mười là, nói lời sau cùng trước khi nghị án.

+ Mười một là, xem biên bản phiên tòa, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa.

+ Mười hai là, kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án.

+ Mười ba là, khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

+ Ngoài ra, bị cáo còn có các quyền khác theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Phân tích nguyên tắc suy đoán vô tội trong tố tụng hình sự ?

2. Nghĩa vụ của bị cáo

+ Một là, có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị áp giải; nếu bỏ trốn thì bị truy nã.

+ Hai là, chấp hành quyết định, yêu cầu của Tòa án.

3. Lời nói sau cùng của bị cáo là gì ?

Lời nói sau cùng của bị cáo là lời trình bày của bị cáo tại phiên tòa sau khi chủ phiên tòa tuyên bố kết thúc tranh luận.

Bị cáo tham gia tố tụng kể từ khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử đến khi bản án hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Và khái niệm bị cáo không đồng nghĩa với khái niệm chủ thể của tội phạm. Bị cáo cũng không phải là người có tội. Họ chỉ trở thành người có tội nếu sau khi xét xử họ bị Tòa án ra bản án kết tội và bản án đã có hiệu lực pháp luật.

Khi kết thúc tranh luận, Bị cáo được trình bày lời nói sau cùng để thực hiện quyền tự bào chữa của mình trước khi hội đồng xét xử vào phòng nghị án.

Quy định về bị cáo được trình bày lời nói sau cùng trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án được quy định tại Thông tư số 2225/HCTP ngày 24.10.1956 của Bộ Tư pháp về chấn chỉnh việc thực hiện quyền bào chữa của bị cáo và Thông tư số 06/TC ngày 09.9.1967 của Toà án nhân dân tối cao về việc bảo đảm thực hiện quyền bào chữa của bị can, bị cáo. Theo đó, bị cáo được trình bày lời nói sau cùng để thực hiện quyền tự bào chữa của mình trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án. Quy định này được pháp điển hoá và ghi nhận tại Điều 34 và Điều 194 Bộ luật tố tụng hình sự năm 1988 và Điều 210 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 và quy định pháp luật hiện hành được áp dụng là điều 324 Bộ luật tố tụng Hình sự 2015. Trong lời nói sau cùng, bị cáo được trình bày những vấn đề mà họ cho là cần thiết nhất đối với mình để đề nghị Hội đồng xét xử xem xét khi nghị án.

Điều 324. Bị cáo nói lời sau cùng

1. Sau khi những người tham gia tranh luận không trình bày gì thêm, chủ tọa phiên tòa tuyên bố kết thúc tranh luận.

2. Bị cáo được nói lời sau cùng. Không được đặt câu hỏi khi bị cáo nói lời sau cùng. Nếu trong lời nói sau cùng, bị cáo trình bày thêm tình tiết mới có ý nghĩa quan trọng đối với vụ án thì Hội đồng xét xử phải quyết định trở lại việc hỏi. Hội đồng xét xử có quyền yêu cầu bị cáo không được trình bày những điểm không liên quan đến vụ án nhưng không được hạn chế thời gian đối với bị cáo.

>> Xem thêm:  Xét xử vắng mặt bị cáo là gì ? Quy định về xét xử vắng mặt bị cáo

4. Cho ví vụ về lời nói sau cùng của bị cáo

Trong lời nói sau cùng, bị cáo được trình bày về những vấn đề mà họ cho là cần thiết nhất đối với mình để hội đồng xét xử xem xét khi nghị án. Ví dụ: Nếu bị cáo nhận tội thì có thể đề nghị hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt hoặc cho hưởng án treo; nêu không nhận tội thì đề nghị hội đồng xét xử lưu ý các chứng cớ gỡ tội…

Khi bị cáo nói lời sau cùng, Hội đồng xét xử không được đặt câu hỏi và hạn chế thời gian trình bày của bị cáo nhưng có quyền yêu cầu bị cáo không nhắc lại chỉ tiết những vấn đề đã được xét hỏi, không được trình bày những điểm không liên quan đến vụ án. Nếu trong lời nói sau cùng, bị cáo trình bày thêm tình tiết mới có ý nghĩa quan trọng đối với vụ án thì Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc xét hỏi, sau đó lại cho tranh luận về những vấn đề mới được xét hỏi.

5. Ý nghĩa của lời nói sau cùng của bị cáo

Quy định bị cáo được nói lời sau cùng nhằm mục đích để cho bản thân họ nói lên quan điểm của mình về vụ án, các vấn đề liên quan khác. Điều này còn mang tính nhân đạo sâu sắc của pháp luật, do đó cơ quan và người tiến hành tố tụng phải tôn trọng để họ thực hiện theo đúng quy định.

Quy định của pháp luật về lời nói sau cùng của bị cáo qua các lần sửa đổi

Căn cứ theo quy định tại Điều 194 Bộ luật hình sự 1988, có quy định:

Sau khi những người tham gia tranh luận không trình bày gì thêm, chủ toạ phiên toà tuyên bố kết thúc tranh luận.

Bị cáo được nói lời sau cùng. Không được đặt câu hỏi khi bị cáo nói lời sau cùng. Hội đồng xét xử có quyền yêu cầu bị cáo không được trình bày những điểm không liên quan đến vụ án, nhưng không được hạn chế thời gian đối với bị cáo. Nếu trong lời nói sau cùng, bị cáo trình bày thêm tình tiết mới có ý nghĩa quan trọng đối với vụ án thì Hội đồng xét xử phải quyết định trở lại việc xét hỏi.

>> Xem thêm:  Xử lý vật chứng là gì ? Quy định về xử lý vật chứng

Căn cứ theo quy định tại Điều 220 Bộ luật hình sự 2003, có quy định:

Sau khi những người tham gia tranh luận không trình bày gì thêm, chủ tọa phiên tòa tuyên bố kết thúc tranh luận.

Bị cáo được nói lời sau cùng. Không được đặt câu hỏi khi bị cáo nói lời sau cùng. Hội đồng xét xử có quyền yêu cầu bị cáo không được trình bày những điểm không liên quan đến vụ án, nhưng không được hạn chế thời gian đối với bị cáo.

Nếu trong lời nói sau cùng, bị cáo trình bày thêm tình tiết mới có ý nghĩa quan trọng đối với vụ án, thì Hội đồng xét xử phải quyết định trở lại việc xét hỏi.

Căn cứ theo quy định tại Điều 324 Bộ luật hình sự 2015, có quy định:

1. Sau khi những người tham gia tranh luận không trình bày gì thêm, chủ tọa phiên tòa tuyên bố kết thúc tranh luận.

2. Bị cáo được nói lời sau cùng. Không được đặt câu hỏi khi bị cáo nói lời sau cùng. Nếu trong lời nói sau cùng, bị cáo trình bày thêm tình tiết mới có ý nghĩa quan trọng đối với vụ án thì Hội đồng xét xử phải quyết định trở lại việc hỏi. Hội đồng xét xử có quyền yêu cầu bị cáo không được trình bày những điểm không liên quan đến vụ án nhưng không được hạn chế thời gian đối với bị cáo.

6. Phân biệt giữa bị can và bị cáo

- Căn cứ pháp lý :

>> Xem thêm:  Nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng hình sự là gì ?

Bị can: Điều 60 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

Bị cáo: Điều 61 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

- Định nghĩa:

Bị can: Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự

Bị cáo: Bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử

- Giai đoạn tố tụng :

Bị can : Khởi tố

Bị cáo: Đưa ra xét xử

- Quyền lợi :

Bị can:

>> Xem thêm:  Giai đoạn tố tụng là gì ? Khái niệm về giai đoạn tố tụng

- Được biết lý do mình bị khởi tố;

- Được nhận các giấy tờ, tài liệu sau đây:

+ Quyết định khởi tố bị can; quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can;

+ Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;

+ Bản kết luận điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án;

+ Bản cáo trạng, quyết định truy tố và các quyết định tố tụng khác;

- Đọc, ghi chép bản sao tài liệu hoặc tài liệu được số hóa liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội hoặc bản sao tài liệu khác liên quan đến việc bào chữa kể từ khi kết thúc điều tra khi có yêu cầu;

Bị cáo :

- Được nhận các giấy tờ, tài liệu sau:

+ Quyết định đưa vụ án ra xét xử;

>> Xem thêm:  Một số vấn đề cần lưu ý khi áp dụng quy định về phối hợp giữa Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát trong tố tụng hình sự

+ Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; quyết định đình chỉ vụ án;

+ Bản án, quyết định của Tòa án và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này;

-Tham gia phiên tòa;

- Đề nghị triệu tập người làm chứng, bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người giám định, người định giá tài sản, người tham gia tố tụng khác và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tham gia phiên tòa;

- Đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi hoặc tự mình hỏi người tham gia phiên tòa nếu được chủ tọa đồng ý;

- Tranh luận tại phiên tòa;

- Nói lời sau cùng trước khi nghị án;

- Xem biên bản phiên tòa, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa;

- Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Thủ tục tố tụng tư pháp là gì ? Tìm hiểu về thủ tục tố tụng tư pháp ?

Nghĩa vụ:

Bị can:

- Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

- Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng

Bị cáo:

- Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án.

- Chấp hành quyết định, yêu cầu của Tòa án.

=> Lời nói sau cùng là quyền thuộc về riêng bị cáo.

Luật Minh Khuê (sưu tầm & biên tập)

>> Xem thêm:  Hình sự hóa là gì ? Khái niệm về hình sự hóa được hiểu như thế nào ?

Câu hỏi thường gặp về lời nói sau cùng của bị cáo ?

Câu hỏi: Tại sao phải quy định lời nói sau cùng cho bị cáo?

Trả lời:

Quy định bị cáo được nói lời sau cùng nhằm mục đích để cho bản thân họ nói lên quan điểm của mình về vụ án, các vấn đề liên quan khác. Điều này còn mang tính nhân đạo sâu sắc của pháp luật, do đó cơ quan và người tiến hành tố tụng phải tôn trọng để họ thực hiện theo đúng quy định.

Câu hỏi: Lời nói sau cùng của bị cáo theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự hiện hành như thế nào?

Trả lời:

Điều 324. Bị cáo nói lời sau cùng

1. Sau khi những người tham gia tranh luận không trình bày gì thêm, chủ tọa phiên tòa tuyên bố kết thúc tranh luận.

2. Bị cáo được nói lời sau cùng. Không được đặt câu hỏi khi bị cáo nói lời sau cùng. Nếu trong lời nói sau cùng, bị cáo trình bày thêm tình tiết mới có ý nghĩa quan trọng đối với vụ án thì Hội đồng xét xử phải quyết định trở lại việc hỏi. Hội đồng xét xử có quyền yêu cầu bị cáo không được trình bày những điểm không liên quan đến vụ án nhưng không được hạn chế thời gian đối với bị cáo.

Câu hỏi: Quyền nói lời nói sau cùng của bị cáo được thực hiện khi nào?

Trả lời:

Khi kết thúc tranh luận, Bị cáo được trình bày lời nói sau cùng để thực hiện quyền tự bào chữa của mình trước khi hội đồng xét xử vào phòng nghị án.