1. Tố giác tội phạm về hành vi chiếm đoạt tài sản ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Bạn tôi nói dối anh chị em bạn bè và mọi người 6 tỷ đồng hùn tiền vào để bạn ấy tự kinh doanh rồi chia lợi nhuận cho mọi người 2 lần/ tháng. Nhưng được 1 tháng sau thì trả lời mất hết số tiền trên và nói đưa cho người khác làm và bạn ấy không biết gì.
Như vậy có phải là hành vi lừa đảo không ? Chúng tôi muốn viết đơn tố cáo thì nộp ở đâu ?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015 như sau:

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:......

Căn cứ quy định trên, để cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, phải có hành vi gian dối và nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản. Hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản được hiểu là:

Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả (không đúng sự thật) nhưng làm cho người khác tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa ra thông tin giả có thể bằng nhiều cách khác nhau như bằng lời nói, bằng chữ viết (viết thư), bằng hành động … (ví dụ: kẻ phạm tội nói là mượn xe đi chợ nhưng sau khi lấy được xe đem bán lấy tiền tiêu xài không trả xe cho chủ sở hữu) và bằng nhiều hình thức khác như giả vờ vay, mượn, thuê để chiếm đoạt tài sản.

- Chiếm đoạt tài sản, được hiểu là hành vi chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản của người khác thành của mình. Đặc điểm của việc chiếm đoạt này là nó gắn liền và có mối quan hệ nhân quả với hành vi dùng thủ đoạn gian dối.

- Cần lưu ý rằng về mặt ý chí của người phạm tội, mục đích chiếm đoạt tài sản phải nảy sinh trước khi thực hiện hành vi gian dối. Người phạm tội có ý định chiếm đoạt tài sản của người khác sau đó mới sử dụng các thủ đoạn gian dối để thực hiện ý định chiếm đoạt đó của mình.

Đặc điểm này nhằm phân biệt với hành vi của Tội lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Người thực hiện tội phạm này nảy sinh ý định chiếm đoạt tài sản của người khác sau khi đã có sự chuyển dịch tài sản của người đó cho người phạm tôi, sau đó người phạm tội lợi dụng sự tin tưởng, tín nhiệm giữa hai hai người với nhau để chiếm đoạt tài sản của người đó. Điều 175 Bộ Luật hình sự quy định về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Căn cứ vào quy định trên cùng thông tin bạn cung cấp, hành vi của người bạn kia có dấu hiệu của Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản rõ ràng hơn Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Nên trong trường hợp bạn và những người anh, chị, em kia muốn tố cáo hành vi của người bạn này thì có thể làm đơn tố cáo hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản tới cơ quan có thẩm quyền.

Theo quy định Điều 5 Bộ Luật Tố tụng hình sự: Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm:

- Cơ quan điều tra;

- Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;

- Viện kiểm sát các cấp;

- Các cơ quan, tổ chức quy định tại điểm b khoản 2 Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 gồm: Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an, Trạm Công an; Tòa án các cấp; Cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức khác.

Tố giác, tin báo về tội phạm có thể bằng lời hoặc bằng văn bản.( Khoản 4 Điều 144)

Như vậy, khi muốn tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm, bạn có thể đến Cơ quan công an nơi gần nhất để trình báo, có thể bằng lời nói hoặc làm đơn tố cáo.

>> Xem thêm:  Giả mạo chữ ký để thừa kế tài sản giải quyết như thế nào ? Cách chia tài sản thừa kế hợp pháp ?

2. Hình phạt tội lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản ?

Chào Luật sư, Tôi có một số vấn đề nhờ tư vấn như sau : Tôi có nhận tiền của một người Bạn là 400 triệu để hạ 1 trạm Biến áp 400kva (không có hợp đồng ), trong lúc nhận tiền Tôi có ký vào sổ tay với nội dung ĐÃ NHẬN 400 Triệu. Ngày tháng năm . người nhận ... so CMND ............. cho o hiên tại ............ trong lúc đang làm nhiều dự án không thu hồi vốn được và bị thu lỗ , chính vì vậy tôi không hoàn thành đóng điện trạm cho bạn Tôi được.
Vậy Tôi có bị khởi kiện về vi phạm hợp đòng hay chiếm đoạt tài sản không vậy ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Trong trường hợp bạn không hợp tác và có dấu hiệu bỏ trốn, người kia sẽ kiện bạn về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và bạn có thể sẽ chịu trách nhiệm hình sự tùy theo mức tiền mà bạn vay và các tình tiết khác. Theo Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi năm 2009

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Nếu bạn không có hành vi bỏ trốn nhằm mục đích chiếm đoạt số tiền trên, bạn hoàn toàn không cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Giao dịch giữa bạn và người kia chỉ đơn thuần là giao dịch dân sự, nếu bạn không thực hiện đúng theo hợp đồng đã ký kết, người kia có quyền khởi kiện theo luật tố tụng dân sự để yêu cầu bạn hoàn trả lại số tiền còn nợ.

>> Xem thêm:  Quy định mới về lãi suất trong Bộ luật dân sự hiện hành

3. Thuê xe mà hết thời hạn không trả phạm tội gì ?

Thưa luật sư. Luật sư cho tôi hỏi trường hợp sau thì có bị quy vào tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản hay không? Và người vi phạm sẽ bị xử lý thế nào? Công ty của tôi cho anh A thuê xe ô tô (xe giá trị khoảng 700 triệu đồng).
Khi hết hạn hợp đồng anh A cố tình không về trả, phải ba ngày sau nhờ người quen chúng tôi mới liên lạc được với anh A và anh A nói xe bị tai nạn và chỉ địa điểm cho chúng tôi lên lấy xe về. Thời điểm anh ta gây tai nạn là khoảng thời gian đã hết hạn hợp đồng thuê xe. Từ lúc hết hạn hợp đồng anh A không gọi điện cho công ty thông báo xin gia hạn, khi gây tai nạn cũng không báo, tự ý cho xe vào một gara khác rồi bỏ ở đó, không có trách nhiệm lấy xe về cho công ty và đến bây giờ thì bỏ trốn không có trách nhiệm sửa chữa và bồi thường thiệt hại đối với xe bị nạn do mình gây ra. Thiệt hại dự kiến khoảng 500 triệu đồng ?

>> Luật sư tư vấn luật hình sự về tội chiếm đoạt tài sản, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Người này có thể bị truy cứu về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản không?

Theo quy định tại Điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015 có quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Ngoài ra, Điều 482 Bộ luật dân sự 2015 quy định về việc trả lại tài sản thuê như sau:

Điều 482. Trả lại tài sản thuê

1. Bên thuê phải trả lại tài sản thuê trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên hoặc theo đúng như tình trạng đã thỏa thuận; nếu giá trị của tài sản thuê bị giảm sút so với tình trạng khi nhận thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ hao mòn tự nhiên.

2. Trường hợp tài sản thuê là động sản thì địa điểm trả lại tài sản thuê là nơi cư trú hoặc trụ sở của bên cho thuê, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Trường hợp tài sản thuê là gia súc thì bên thuê phải trả lại gia súc đã thuê và cả gia súc được sinh ra trong thời gian thuê, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Bên cho thuê phải thanh toán chi phí chăm sóc gia súc được sinh ra cho bên thuê.

4. Khi bên thuê chậm trả tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê trả lại tài sản thuê, trả tiền thuê trong thời gian chậm trả và phải bồi thường thiệt hại; bên thuê phải trả tiền phạt vi phạm do chậm trả tài sản thuê, nếu có thỏa thuận.

5. Bên thuê phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả.

Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, anh A thuê xe của công ty bạn trị giá của chiếc xe đó là khoảng 700 triệu đồng nhưng sau khi hết thời hạn hợp đồng anh A không đem trả lại tài sản cho công ty của bạn thì xét trên 4 yếu tố cấu thành tội phạm thì hành vi của anh A không cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Trường hợp này của an A chỉ vi phạm hợp đồng thuê tài sản.

Trong khi anh A thuê xe của công ty bạn anh A đã gây ra tai nạn nhưng việc gây ra tai nạn gây thiệt hại cho tài sản của công ty bạn không nằm trong khoảng thời gian của hợp đồng thuê tài sản thì anh A vẫn phải chịu trách nhiệm bồi thường cho công ty bạn theo quy định tại Khoản 5 Điều 482 Bộ luật dân sự 2015.

>> Xem thêm:  Đất chuyên dùng ? Đất chuyên dùng có được cầm cố, thế chấp hay không ?

4. Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản bị xử lý như thế nào ?

Chào luật sư, Cơ quan tôi là bệnh viện công tại miền núi, có thực hiện chi trả chế độ tiền ăn cho bệnh nhân nội trú thuộc hộ nghèo, thời gian qua kế toán viên phụ trách đa tiêu thâm hụt tiền chế độ và đã bỏ trốn. Đối tượng này là hợp đồng chưa là viên chức nhưng có đóng bhxh. Vậy cơ quan tôi cần làm thủ tục gì và có truy tố ra cơ quan pháp luật được không ?

Luật sư trả lời:

Điều 175 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định như sau:

"Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản."

Theo quy định pháp luật trên thì cấu thành tội phạm này là:

- Mặt khách quan:

+ Có những hành vi:

Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản

+ Trị giá tài sản: tài sản bị chiếm đoạt có giá trị từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của BLHS năm 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệtvề mặt tinh thần đối với người bị hại.

- Khách thể của tội phạm là quan hệ sở hữu;

- Chủ thể của tội phạm là người từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực TNHS;

- Mặt chủ quan của tội phạm: tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý.

Như vậy, nếu như người này có hành vi cấu thành nên đủ 4 yếu tố trên thì họ sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Với thông tin dữ liệu bạn đưa ra thì chúng tôi chưa thể xác định họ đã cấu thành tội phạm chưa do đó bạn có thể căn cứ theo điều khoản trên để giải quyết.

>> Xem thêm:  Rủi ro khi nhờ người đứng tên vay trả góp mua nhà và đứng tên nhà hộ là gì ?

5. Xử lý việc chiếm đoạt tài sản thông qua hình thức mua hàng trả góp ?

Thưa Luật sư! Bạn em tên Tài khoảng 1 năm trước bạn em có vay tiền theo hình thức trả góp và bạn em lấy số điện thoại của em để khai cho bên cho vay đó là số điện thoại của anh trai và nhờ em khi nào có ai hỏi thì nói là anh trai của Tài... và khai 1 số thông tin như Tài cung cấp để có thể cho vay. Giờ Tài không trả được số nợ và công ty tài chính đó gọi cho em. Em nói nhầm máy và có hỏi liên quan gì đến Tài. Em rất lo. Họ gọi em suốt. Em muốn hỏi như thế em có sao không ạ? Hiện tại bạn em nợ khoảng 7 triệu đồng ạ.
Em muốn hỏi em có bị tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản không? Do em là sinh viên nên cũng không có tiền trả.
Em xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn về việc chiếm đoạt tài sản thông qua hình thức mua hàng trả góp ?

Luật sư tư vấn luật hình sự qua điện thoại, gọi:1900.6162

Trả lời:

Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định:

"Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Tài sản là bảo vật quốc gia;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Trong quá trình điều tra bạn cần có thái độ thành khẩn khai báo, ăn năn hối lỗi, hợp tác với cơ quan điều tra để phát hiện tội phạm, có trách nhiệm khắc phục hậu quả

Điều 2 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP quy định:

"Điều 2. Điều kiện cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treo

Người bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị xử phạt tù không quá 03 năm.

2. Có nhân thân tốt.

Được coi là có nhân thân tốt nếu ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.

Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 06 tháng, nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.

3. Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.

Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

4. Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.

Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.

Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

5. Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội."

Bạn nên đến chính quyền địa phương xin xác nhận về tình trạng nhân thân của mình, luôn chấp hành đúng chính sách của Đảng và Nhà nước, ngoài lần này thì chưa bao giờ có những hành vi vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội, để có thể xem xét được hưởng án treo.

Ngoài ra, xét thấy bạn cũng cần tham khảo Điều 3 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP để kiểm tra các trường hợp không cho hưởng án treo bao gồm:

"Điều 3. Những trường hp không cho hưởng án treo

1. Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

2. Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị truy nã.

3. Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo.

4. Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.

5. Người phạm tội nhiều lần, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.

6. Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm."

Nếu đáp ứng những điều kiện tại Điều 2 và không thuộc các trường hợp tại Điều 3 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP nói trên có thể thấy bạn có đủ khả năng được hưởng án treo theo quy định của pháp luật.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi gnay số: 1900.0159 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Vay tiền trả góp bị quá hạn thanh toán thì phải chịu trách nhiệm gì ?