1. Văn bản quy phạm pháp luật là gì? 

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do các cơ quan nhà nước cố thẩm quyền ban hành theo trình tự thủ tục luật định, trong đó có chứa đựng các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, làm khuôn mẫu cho xử sự của các chủ thể pháp luật, được áp dụng nhiều lần cho nhiều chủ thể pháp luật trong một khoảng thời gian và không gian nhất định nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo một trật tự nhất định mà nhà nước muốn xác lập.

Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 định nghĩa:

"Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, thủ tục quy định trong Luật này."

 

2. Đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật 

Văn bản quy phạm pháp luật có những đặc điểm sau: 

- Thứ nhất, do những cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành và đảm bảo thực hiện gồm: Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, Chủ tịch nước, Thủ tướng chính phủ, Hội đồng thẩm phán TANDTC, Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC, Tổng kiểm toán nhà nước, bộ trưởng, thứ trưởng các cơ quan ngang bộ, hội đồng nhân dân, UBND các cấp. Ngoài ra, quy định tại Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020, văn bản quy phạm pháp luật còn được ban hành bởi Đoàn Chủ tịch ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ, các chủ thể phối hợp với nhau để ban hành thông tư liên tịch. 

- Thứ hai, nội dung của văn bản quy phạm pháp luật là các quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong thực tiễn và là cơ sở để ban hành các văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính thông dụng. Quy phạm nghĩa là những quy tắc, mang tính đầy đủ và khuôn mẫu, chuẩn mực đã được hợp pháp hóa để mọi người đối chiếu và lựa chọn cách xét xử phù hợp. Quy phạm pháp luật thông thường gồm có ba bộ phận: giả định, quy định, chế tài; chính bộ phận quy định của văn bản quy phạm pháp luật định hướng hành vi xử sự của cá nhân, tổ chức theo hướng chỉ rõ những hành vi được thực hiện, hành vi không được thực hiện và cách thức việc cụ thể xảy ra trên thực tế vì vậy mà văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần. 

- Thứ ba, văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo hình thức do pháp luật quy định. Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo hình thức có nghĩa là đúng tên loại văn bản và đúng thể thức, kĩ thuật trình bày. Văn bản quy phạm pháp luật cần có đầy đủ các yếu tố như: quốc hiệu, tiêu ngữ, tên cơ quan ban hành, số, kí hiệu văn bản, địa danh, thời gian ban hành, tên văn bản, trích yếu nội dung, chữ kí, nơi nhận. 

- Thứ tư, trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải tuân theo các quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015. Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tư: lập chương trình xây dựng văn bản, soạn thảo, lấy ý kiến đóng góp, thẩm định, thẩm ưa, trình, thông qua, kí chứng thực và ban hành. 

 

3. Luật cơ bản của Nhà nước Việt Nam 

Trong hệ thống pháp luật Việt nam có quy định Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 119 Hiến pháp 2013

“Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất. Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp. Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý.”

Hiến pháp là đạo luật cơ bản nhất của nhà nước, do Quốc hội - cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành. Hiến pháp thường được định nghĩa là tổng thể các quy tắc thành văn hoặc bất thành văn, pháp lý hay siêu pháp lý quy định về chính quyền và sự vận hành của nó. Hiến pháp xác định những vấn đề cơ bản, quan trọng nhất của nhà nước và xã hội, thể hiện tập trong ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam. Hiến Pháp vừa là bản tổng kết thành quả của cách mạng, vừa đề ra phương hướng, nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam trong giai đoạn kế tiếp. Không chỉ riêng mỗi Việt Nam mà tất cả các quốc gia trên thế giới đều khẳng định Hiến pháp là đạo luật cơ bản, là cơ sở cho tất cả các ngành luật khác. Đây còn được coi là văn bản khẳng định chủ quyền, độc lập của một dân tộc với tất cả các quốc gia trên thế giới.

 

4. Vì sao luật hiến pháp được coi là luật cơ bản của nhà nước và có hiệu lực pháp lí cao nhất

- Hiến pháp là văn bản duy nhất quy định về chủ quyền nhân dân, tổ chức quyền lực nhà nước; quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Đây là hình thức pháp lý thể hiện tập trung nhất hệ tư tưởng của giai cấp công nhân - giai cấp cầm quyền. Ở từng giai đoạn phát triển, Hiến pháp còn là văn bản, là phương tiện pháp lý thực hiện tư tưởng, chủ trương, chính sách của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới hình thức những quy phạm pháp luật. Điểm khác biệt này cũng thể hiện tính cưỡng lĩnh của hiến pháp so với các văn bản pháp luật khác. Hiến pháp hiện hành của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tổng kết những thành quả mà đảng và nhân dân ta đã giành được trong công cuộc đổi mới, từ đó đề ra phương hướng nhiệm vụ cho Cách mạng Việt Nam trong giai đoạn tới là "Xây dựng Cộng hòa xã hội trong phạm vi cả nước và bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam xã hội cộng hòa trong tình hình mới". 

- Về nội dung: đối tượng điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp rất rộng, bao quát hầu hết tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Đó là những quan hệ xã hội cơ bản liên quan đến các lợi ích cơ bản của mọi giai cấp, mọi tầng lớp, mọi công dân trong xã hội, như: chế độ chính trị; quyền, nghĩa vụ cơ bản của con người; quyền con người; chế độ kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ và môi trường; tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.

- Về mặt pháp lý: Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất, nó phản ánh giữa mối quan hệ giữa Nhà nước với Nhân dân. Hiến pháp là nguồn, là căn cứ để ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết và các văn bản khác thuộc hệ thống pháp luật. Tất cả các văn bản khác không được trái với quy định Hiến pháp mà phải phù hợp với tinh thần và nội dung của Hiến pháp, hay còn được gọi là hợp hiến; được ban hành trên cơ sở quy định của Hiến pháp và để thi hành Hiến pháp. Các điều ước quốc tế mà Nhà nước tham gia không được mâu thuẫn, đối lập với quy định của Hiến pháp; khi có mâu thuẫn, đối lập với Hiến pháp thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền không được tham gia ký kết, không phê chuẩn hoặc bản lưu đối với từng điều luật.

Ngoài ra, tất cả các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo quy định của Hiến pháp; sử dụng đầy đủ các quyền hạn, làm tròn các nghĩa vụ của mình.

Trên đây là toàn bộ bài viết về Luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất là? do công ty Luật Minh Khuê biên soạn. Hy vọng nội dung hữu ích đối với bạn đọc. Xin chân thành cảm ơn!