1. Các tiêu chuẩn của Luật sư

Theo quy định tại Điều 10 của Luật luật sư năm 2006 thì tiêu chuẩn để trở thành luật sư là công dân Việt Nam, phải trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật. có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, được đào tạo nghề luật sư và đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khỏe bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư. 

Cũng theo đó, tại Điều 11 của Luật luật sư cũng có quy định về điều kiện để trở thành Luật sư, theo đó, người có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn trên muốn được hành nghề Luật thì phải có chứng chỉ hành nghề Luật sư và gia nhập một Đoàn luật sư. Để trở thành Luật sư thì cần:

- Có bằng cử nhân Luật: Cá nhân phải tốt nghiệp trường luật hoặc khoa Luật của trường Đại học.

- Có bằng tốt nghiệp chương trình đào tạo Luật sư: Người có Bằng cử nhân luật được tham dự khóa đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề Luật sư. Lớp học có thể đăng ký tại Học viện tư pháp (quy định hiện hành được học trong 12 tháng), sau đó đạt kết quả qua kỳ thi tốt nghiệp của Học viện tư pháp. Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.

- Tập sự hành nghề Luật sư: Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư được tập sự hành nghề tại tổ chức hành nghề Luật sư. Thời gian tập sự hành nghề Luật sư là 12 tháng, thời gian tập sự hành nghề Luật sư được tính từ ngày đăng ký tập sự tại Đoàn luật sư. 

Người nào đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Luật sư có hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư. Chứng chỉ hành nghề Luật sư do Bộ Tư pháp cấp, cấp thẻ hành nghề Luật sư do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp.

 

2. Trường hợp Luật sư bị tước giấy phép hành nghề?

Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các hoạt động được ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Theo Điều 6 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về những hành vi Luật sư vi phạm sẽ bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề Luật sư:

 

2.1. Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề Luật sư từ 01 tháng đến 03 tháng

Phạt tiền từ 7 triệu đồng - 10 triệu đồng nếu Luật sư có các hành vi sau:

- Luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác ngoài cơ quan, tổ chức mà luật sư đã ký kết hợp đồng lao động. Tuy nhiên, trừ trường hợp cơ quan nhà nước yêu cầu hoặc tham gia tố tụng trong vụ án hình sự theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hoặc thực hiện trợ giúp pháp lý theo sự phân công của Đoàn luật sư mà luật sư là thành viên;

- Khi Luật sư thành lập hoặc tham gia từ hai tổ chức hành nghề luật sư trở lên;

- Làm việc theo hợp đồng lao động cho cơ quan hay tổ chưucs khác bằng hình thức luật sư hành nghề với tư cách cá nhân ngoài tổ chưucs hành nghề luật sư mà luật sư đã thành lập, tham gia thành lập hoặc đã ký hợp đồng lao động;

- Hành nghề luật sư nhưng không đúng hình thức hành nghề theo quy định;

- Luật sư hành nghề luật sư với tư cách cá nhân mà không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong trường hợp hợp động lao động có thỏa thuận;

- Không thông báo cho khách hàng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm nghề nghiệp của mình trong việc thực hiện dịch vụ pháp lý;

- Ký hợp đồng dịch vụ pháp lý với khách hàng không thông qua tổ chức hành nghề luật sư hoặc có văn bản ủy quyền của tổ chức hành nghề luật sư;

- Hành nghề khi chưa được cấp giấy đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân hoặc vẫn hành nghề khi đã bị thu hồi giấy đăng ký hành nghề luật sư.

Đây là các trường hợp Luật sư vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 7 triệu đồng đến 10 triệu đồng và sẽ bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề Luật sư từ 01 tháng - 03 tháng.

 

2.2. Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề Luật sư từ 06 tháng đến 09 tháng

Các hành vi khi luật sư vi phạm sẽ bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề Luật sư hoặc giấy phép hành nghề Luật sư tại Việt Nam từ 06 tháng - 09 tháng. 

- Cho phép người khác sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư; giấy đăng ký hành nghề luật sư hay giấy phép hành nghề Luật sư tại Việt Nam; Hành vi này ngoài việc Luật sư bị tước quyền thì còn bị phạt tiền từ 15 triệu đồng - 20 triệu đồng.

- Luật sư có lời lẽ, hành vi xúc phạm cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình tham gia tố tụng; tự mình hoặc giúp khách hàng thực hiện những hành vi vi phạm pháp luật nhằm trì hoãn, kéo dài thời gian hoặc gây khó khăn, cản trở hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan nhà nước khác;

- Có hành vi sách nhiễu khách hàng; nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích khác ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý; lừa dối khách hàng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Luật sư khi ứng xử, phát ngôn hoặc có hành vi làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của nghề Luật sư hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Cung cấp hoặc hướng dẫn khách hàng cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật;

- Có hành vi xúi giục khách hàng khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại hay tố cáo trái với quy định pháp luật;

- Tiết lộ các thông tin về vụ việc, khách hàng mà mình biết trong khi hành nghề; trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

- Móc, nối quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán bộ, công chức, viên chức để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ, việc;

- Tham gia lôi kéo, kích động, mua chuộc, cưỡng ép người khác tập trung đông người để gây rối trật tự công cộng, thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Cung cấp dịch vụ pháp lý, hoạt động tư vấn pháp luật với danh nghĩa Luật sư hoặc mạo danh luật sư để hành nghề Luật sư; treo biển hiệu khi chưa được cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư hoặc chưa gia nhập vào Đoàn Luật sư.

Các trường hợp trên Luật sư sẽ bị xử phạt tiền với mức phạt từ 15 triệu đồng - 40 triệu đồng tùy vào mức độ tính chất của hành vi. Theo quy định của Luật Luật sư thì người đã được cấp chứng chỉ hành nghề Luật xư bị xử phạt hành chính bằng hình thức tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề Luật sư có thời hạn thì bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề Luật sư. Hình thức xử phạt tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề Luật sư vừa là hình thưucs xử phạt hành chính, vừa là hình thức xử phạt bổ sung. Nhưng theo quy định tại Nghị định 82/2020 thì tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư chỉ là hình thức xử phạt bổ sung sau khi Luật sư vi phạm một trong các trường hợp trên thì sẽ bị xử phạt theo hình thức phạt tiền kèm theo xử phạt bổ sung: tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề Luật sư có thời hạn.

 

3. Trường hợp Luật sư bị thu hồi giấy phép hành nghề?

Theo quy định tại Điều 18 Luật Luật sư năm 2006 (Luật luật sư sửa đổi bổ sung năm 2012)quy định các trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề Luật sư:

- Luật sư không có đủ tiêu chuẩn Luật sư (công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân Luật, đã được đào tạo nghề Luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề Luật sư, có sức khỏe bảo đảm hành nghề Luật sư);

- Được tuyển dụng, bổ nhiệm làm cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công dân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;

- Không có thường trú tại Việt Nam;

- Không gia nhập một Đoàn luật sư nào trong thời hạn 02 năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư;

- Không thành lập, tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng lao động cho một tổ chức hành nghề Luật sư hoặc đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân trong thời hạn 03 năm kể từ ngày gia nhập Đoàn luật sư;

- Khi luật sư bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư;

- Bị xử phạt hành chính bằng hình thức tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề Luật sư có thời hạn; bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;

- Bị kết án mà bản án đã có hiệu lực pháp luật;

- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

- Luật sư thôi hành nghề theo nguyện vọng.

Sau thời hạn 03 năm kể từ ngày có quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư do bị xử kỷ luật bằng hình thưucs xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư; Được xóa án tích; Hay thời hạn tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề Luật sư đã hết hoặc đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc. Các trường hợp này sẽ được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề Luật sư khi có đủ các tiêu chuẩn.

 

4. Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi giấy phép hành nghề của Luật 

Bộ trưởng Bộ Tư pháp có thẩm quyền thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư và quy định thủ tục thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư. Trong trường hợp Bộ Tư pháp quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề Luật sư thì thông báo cho Liên đoàn luật sư Việt Nam để thu hồi Thẻ luật sư.

Chính vì vậy, những ai đang hành nghề mà không giữ đúng tiêu chuẩn của người hành nghề luật là luôn trung thành với Tổ Quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt. Nếu có một trong các hành vi vi phạm trên thì sẽ bị thu hồi chứng chỉ hành nghề Luật sư.

Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến bài viết hãy liên hệ với tổng đài qua số: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại