1. Khái niệm lương cơ bản và lương tính thuế TNCN

Lương cơ bản là một thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực lao động, đặc biệt là khi người lao động và người sử dụng lao động ký kết hợp đồng lao động. Đây là mức lương cơ sở, được thỏa thuận giữa hai bên và thường không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp và các chi phí hỗ trợ khác mà người lao động có thể nhận từ người sử dụng lao động.

Theo đó thì lương cơ bản của người lao động sẽ được các bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Tuy nhiên, chúng ta cần phải phân biệt được lương cơ bản không phải là lương tối thiểu vùng.

Lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình tại khu vực mà họ sinh sống, làm việc.

Trong khi đó, lương cở bản là lương trong hợp đồng lao động và do các bên thỏa thuận với nhau. Chính vì thế, lương cơ bản sẽ có mức thấp nhất là bằng mức lương tối thiểu vùng.

Mức lương tối thiểu vùng hiện nay được quy định tại Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP như sau:

+ Vùng I: Mức lương tối thiểu theo tháng là 4.680.000 đồng/tháng, mức lương tối thiểu theo giờ là 22.500 đồng/giờ.

+ Vùng II: Mức lương tối thiểu theo tháng là 4.160.000 đồng/tháng, mức lương tối thiểu theo giờ là 20.000 đồng/giờ.

+ Vùng III: Mức lương tối thiểu theo tháng là 3.640.000 đồng/tháng, mức lương tối thiểu theo giờ là 17.500 đồng/giờ.

+ Vùng IV: Mức lương tối thiểu theo tháng là 3.250.000 đồng/tháng, mức lương tối thiểu theo giờ là 15.600 đồng/giờ.

Như vậy, mức lương cơ bản của người lao động làm theo hợp đồng lao động với doanh nghiệp, cá nhân thì sẽ từ 4.680.000 đồng/tháng ở vùng I, 4.680.000 đồng/tháng ở vùng II, 3.640.000 đồng/tháng ở vùng III, 3.640.000 đồng/tháng ở vùng IV trở lên.

Trái ngược với lương cơ bản, lương tính thuế TNCN là một khái niệm phức tạp hơn và liên quan trực tiếp đến việc tính toán và nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đơn giản, lương tính thuế TNCN là tổng thu nhập mà một người lao động thu được trong một tháng. Thu nhập này không chỉ bao gồm mức tiền lương mà còn bao gồm các khoản tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp và các khoản thu nhập khác mà người lao động nhận được trong kỳ tính thuế

 

2. Lương cơ bản có phải là lương tính thuế TNCN?

Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra là liệu lương cơ bản có phải là mức lương dùng để tính thuế TNCN hay không? Để giải đáp câu hỏi này, chúng ta cần tham khảo Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, đã được sửa đổi và bổ sung thông qua Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012.

Theo quy định tại Điều 3 của Luật này, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm một số khoản thu nhập cụ thể. Trong đó, khoản thu nhập từ tiền lương và tiền công được quy định rõ ràng. Điều này có nghĩa là mức tiền lương và tiền công mà người lao động nhận được trong kỳ tính thuế sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Ngoài ra, Luật cũng quy định về các khoản phụ cấp và trợ cấp khác mà người lao động có thể nhận được. Tuy nhiên, có một số khoản phụ cấp và trợ cấp được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN, như phụ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại và nguy hiểm, phụ cấp khu vực, và nhiều khoản khác như trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, và các khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và lao động.

Dựa trên những quy định trên, ta có thể kết luận rằng lương cơ bản không phải là mức lương dùng để tính thuế TNCN. Thay vào đó, thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động sẽ bao gồm mức tiền lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp mà họ nhận được trong kỳ tính thuế.

Điều này có nghĩa là khi người lao động khai báo thu nhập và tính thuế TNCN, họ sẽ cần phải chỉ rõ mức tiền lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp mà họ nhận được, và chỉ một phần của lương cơ bản có thể được tính vào mức thu nhập chịu thuế TNCN.

Như vậy, thu nhập từ tiền lương phải chịu thuế thu nhập cá nhân là các khoản tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp mà người lao động nhận được trong kỳ tính thuế.

Do đó, lương cơ bản không phải là mức lương dùng để đóng thuế TNCN.

Suy ra, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động sẽ là tiền lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ những khoản phụ cấp, trợ cấp mà pháp luật quy định không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

 

3. Ví dụ

Để minh họa rõ hơn về cách tính lương tính thuế TNCN, chúng ta sẽ xem xét hai ví dụ cụ thể với hai trường hợp khác nhau:

Trường hợp 1: Anh A

Anh A là một nhân viên với mức lương cơ bản là 5 triệu đồng mỗi tháng. Ngoài ra, anh cũng được nhận phụ cấp xăng xe mỗi tháng với mức là 1 triệu đồng.

Để tính toán thu nhập chịu thuế TNCN của Anh A, ta sẽ cộng tổng mức lương và phụ cấp:

Lương cơ bản: 5 triệu đồng/tháng,  Phụ cấp xăng xe: 1 triệu đồng/tháng

Tổng thu nhập chịu thuế TNCN của Anh A = 5 triệu đồng (lương cơ bản) + 1 triệu đồng (phụ cấp xăng xe) = 6 triệu đồng/tháng.

Trường hợp 2: Chị B

Chị B cũng là một nhân viên với mức lương cơ bản là 6 triệu đồng mỗi tháng. Chị B cũng nhận được phụ cấp xăng xe với mức 1 triệu đồng/tháng và phụ cấp con với mức 1 triệu đồng/tháng.

Để tính toán thu nhập chịu thuế TNCN của Chị B, ta sẽ thực hiện các bước sau:

Lương cơ bản: 6 triệu đồng/tháng Phụ cấp xăng xe: 1 triệu đồng/tháng Phụ cấp con: 1 triệu đồng/tháng

Tổng thu nhập chịu thuế TNCN của Chị B = 6 triệu đồng (lương cơ bản) + 1 triệu đồng (phụ cấp xăng xe) - 1 triệu đồng (phụ cấp con) = 6 triệu đồng/tháng.

Như vậy, qua hai ví dụ trên, chúng ta có thể thấy rằng để tính thu nhập chịu thuế TNCN, người lao động cần phải cộng tổng mức lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp mà họ nhận được và sau đó trừ đi các khoản thu nhập được miễn thuế. Điều này giúp họ có cái nhìn tổng quan và chính xác về thu nhập của mình, từ đó có thể khai báo thu nhập và tính toán thuế TNCN một cách chính xác theo quy định của pháp luật

 

4. Những lưu ý khi tính thuế TNCN

Khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN), có một số lưu ý quan trọng mà người lao động cần phải chú ý để đảm bảo tính toán và khai báo thu nhập chính xác và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. Dưới đây là một số lưu ý khi tính thuế TNCN:

- Xác định đúng các khoản thu nhập: Đảm bảo rằng bạn đã xác định đúng các khoản thu nhập mà bạn nhận được trong kỳ tính thuế, bao gồm tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp và các khoản thu nhập khác.

- Miễn thuế: Cần phải xem xét các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật, như phụ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, và một số khoản khác.

- Cập nhật thông tin thu nhập: Kiểm tra và cập nhật thông tin thu nhập của bạn đều đặn để đảm bảo rằng bạn có cái nhìn rõ ràng về tình hình tài chính cá nhân và có thể tính toán thuế TNCN chính xác.

- Sử dụng hóa đơn, chứng từ: Lưu trữ hóa đơn, chứng từ liên quan đến thu nhập và các khoản phụ cấp, trợ cấp để có bằng chứng khi cần thiết. Điều này cũng giúp bạn dễ dàng theo dõi và kiểm tra lại thông tin thu nhập.

- Tính toán thuế TNCN: Áp dụng các bậc thuế và các khoản giảm trừ thuế để tính toán số thuế TNCN phải đóng. Hãy chắc chắn rằng bạn đã tính toán đúng và tránh việc bỏ sót các khoản giảm trừ thuế bạn có quyền nhận.

- Thời hạn nộp thuế: Tuân thủ các thời hạn nộp thuế TNCN theo quy định của cơ quan thuế để tránh bị phạt và các rủi ro pháp lý khác.

Kết luận:

Việc tính thuế TNCN là một quá trình quan trọng và cần sự chính xác và cẩn trọng. Bằng cách chú ý đến các lưu ý trên, người lao động có thể đảm bảo rằng họ tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, tính toán và nộp thuế TNCN một cách chính xác và tránh được các rủi ro pháp lý và tài chính khác

Bài viết liên quan ;Người lao động bị trừ thuế TNCN bao nhiêu khi nhận lương tháng?

Nội dung trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng!