1. Lương cơ bản là gì ?

Tiền lương luôn luôn là vấn đề mà người lao động nào cũng quan tâm và muốn hiểu rõ về thành quả lao động của mình khi làm việc. Mỗi loại lương lại có những đặc thù và quy định riêng theo pháp luật quy định. Vậy lương cơ bản là gì ?.

- Lương cơ bản là mức lương thấp nhất hay tối thiểu mà người lao động có thể nhận được khi làm việc trong một cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị nào đó không bao gồm các khoản tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp và các khoản thu nhập bổ sung. Lương cơ bản là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động dựa trên sự thỏa thuận đồng ý giữa người lao động và người sử dụng lao động. Đây là mức lương được dùng làm căn cứ tính đóng các khoản bảo hiểm gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. 

Lương cơ bản có thể hiểu là mức lương mà doanh nghiệp có nhu cầu thuê và sử dụng người lao động và người lao động thỏa thuận với nhau, từ đó người lao động có thể tìm kiếm được công việc với mức lương phù hợp theo năng lực của bản thân mình. 

- Lương tối thiểu là mức lương thấp nhất mà người sử dụng lao động trả cho ngườ lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. 

Mức lương tối thiểu được thay đổi hàng năm để phù hợp với nhu cầu sống của người lao động và gia đình họ. Được Chính phủ quy định dựa trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia. 

 

2. So sánh lương cơ bản và lương tối thiểu. 

Lương cơ bản và lương tối thiểu vùng có những điểm khác nhau như sau: 

Tiêu chí so sáng Lương tối thiểu vùng Lương cơ bản/lươngcơ sở
Đối tượng áp dụng

Lương tối thiểu vùng áp dụng với đối tượng sau: 

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động;

- Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật lao động gồm: Doanh nghiệp theo quy định Luật Doanh nghiệp; Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận. 

- Các cơ quam, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 38/2022/NĐ-CP

Lương cơ sở áp dụng với đối tượng: 

- Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện, cấp xã;

- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập; 

- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Nghị định 68/2000/NĐ-CP.

- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trọ kinh phí hoạt động.

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam. 

- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân, công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.

- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố. 

 Mức độ ảnh hưởng:  - Lương tối thiểu: Khi mức lương tối thiểu vùng tăng, chỉ có người lao động đang có mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mới được tăng lương. Ngoài ra còn tăng mức đóng Bảo hiểm xã hội. - Lương cơ bản: Khi lương cơ sở tăng thì mọi cán bộ, công chức, viên chức đều được tăng lương.
Thời điểm tăng lương. - Lương tối thiểu: không có quy định về thời điểm tăng lương nhưng nhưng lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trê mức sống của người lao động và gia đình của họ. dựa trên sự tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; Chỉ số tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế, năng xuất lao động... - Lương cơ bản: phụ thuộc vào sự thay đổi của kinh tế, chỉ số giá tiêu dùng và khả năng của Ngân sách Nhà nước. 
Mức lương: 

- Lương tối thiểu: Được quy định tại Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP.

Mức lương tối thiểu vùng theo tháng được quy định như sau: 

  • Vùng I: 4.680.000 đồng/tháng.
  • Vùng II: 4.160.000 đồng/tháng.
  • Vùng III: 3.640.000 đồng/tháng.
  • Vùng IV: 3.250.000 đồng/tháng. 

Mức lương tối thiểu vung theo giờ được quy định như sau:

  • Vùng I: 22.500 đồng/giờ.
  • Vùng II: 20.000 đồng/giờ.
  • Vùng III: 17.500 đồng/giờ.
  • Vùng IV: 15.600 đồng/giờ. 
Lương cơ bản: Hiện nay, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng (Theo Điều 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP).

Mức lương cơ bản là mức lương mà doanh nghiệp có nhu cầu thuê và sử dụng người lao động sử dụng để tính toán và trả lương cho người lao động. Khi thỏa thuận lương cơ bản, người sử dụng lao động phải đảm bảo mức lương cơ bản không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mà pháp luật quy định đối với từng đối tượng và mức lương cơ bản cao ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng với người lao động làm việc đã qua học nghề và đào tạo nghề. 

Mọi vướng mắc, Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật lao động về tiền lương