1. Năm 2023 thì lương tối thiểu vùng là bao nhiêu?

Theo quy định tại Nghị định 38/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thì tại Điều 3 của Nghị định này thì quy định về mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)
Vùng I 4.680.000 22.500
Vùng II 4.160.000 20.000
Vùng III 3.640.000 17.500 
Vùng IV 3.250.000 15.600

Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

Khi lương tối thiểu vùng tăng thì những người lao động đang có mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mới được tăng lương hoặc người lao động có thỏa thuận với người sử dụng với người lao động về việc tăng lương

Ngoài ra cũng theo Nghị định số 38/2022/NĐ-CP không quy định mức lương trả cho lao động đã qua đào tạo cao hơn ít nhất 7% mức lương tối thiểu vùng tương ứng. Nhưng với các nội dung đã cam kết trong hợp đồng lao động, hoặc các thỏa thuận hợp tác khác có lợi hơn cho người lao động so với quy định tại nghị định này thì vẫn tiếp tục được thực hiện (trừ một số trường hợp đặc biệt).

2. Lương tối thiểu vùng tăng thì trợ cấp thất nghiệp có tăng không?

2.1. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Căn cứ khoản 1 Điều 43 và Điều 49 Luật Việc làm 2013, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, bao gồm cả hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Chấm dứt hợp đồng lao động, trừ các trường hợp như người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động và được nhận lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.
  • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ. Trừ các trường hợp:

+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

+ Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

+ Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

+ Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

+ Chết.

2.2. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp có đủ các điều kiện nêu trên thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động được quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Việc làm năm 2013 thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Như vậy, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.  Mà mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau. Hàng tháng mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động và người sử dụng lao động được quy định như sau:

  • Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng;
  • Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
  • Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.
  • Ngoài những nguồn đóng vừa nêu trên thì nguồn hình thành quỹ bảo hiểm thất nghiệp còn được lấy từ:

+ Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

+ Nguồn thu hợp pháp khác, như tiền lãi chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định và các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2.3. Lương tối thiểu vùng tăng thì ảnh hưởng gì đến trợ cấp thất nghiệp?

Như đã trao đổi ở trên thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng mức tối đa sẽ thực hiện như sau:

- Trường hợp 1: Không quá 5 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, mức lương cơ sở hiện nay vẫn đang áp dụng ở mức 1,49 triệu đồng/tháng, 5 lần mức lương cơ sở tức là người lao động nhận trợ cấp thất nghiệp không quá 7.450.000 đồng/tháng. Còn từ 01/7/2023 mức lương cơ sở sẽ là 1.800.000 đồng/tháng.

- Trường hợp 2: Không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật Lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định. 

Mức lương tối thiểu vùng hiện nay được tính như sau:

  • Vùng I: 4.680.000 đồng/tháng x 5 = 23.400.000 đồng
  • Vùng II: 4.160.000 đồng/tháng x 5 = 20.800.000 đồng
  • Vùng III: 3.640.000 đồng/tháng x 5 = 18.200.000 đồng
  • Vùng IV: 3.250.000 đồng/tháng x 5 = 16.250.000 đồng

Có thể thấy, theo quy định của Nghị định 38/2022/NĐ-CP thì mặc dù lương tối thiểu vùng tăng nhưng không tăng tiền trợ cấp thất nghiệp mà chỉ tăng mức tối đa được hưởng nhằm phù hợp với mức lương tối thiểu vùng mới theo quy định.

Nếu doanh nghiệp đang đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo mức lương tối thiểu vùng thì khi lương tối thiểu vùng được điều chỉnh tăng sẽ dẫn đến việc tăng mức đóng bảo hiểm thất nghiệp. Trường hợp đã đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo mức lương cao hơn lương tối thiểu vùng thì doanh nghiệp không cần điều chỉnh tăng mức đóng. 

Cũng theo khoản 2 điều 50 Luật Việc làm năm 2013 thì thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp. Cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp. Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Tức là nếu tính tối đa thì người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa sẽ được hưởng là:

  • Vùng I: 4.680.000 đồng/tháng x 5 x 12 tháng = 280.800.000 đồng.
  • Vùng II: 4.160.000 đồng/tháng x 5 x 12 tháng = 249.600.000 đồng.
  • Vùng III: 3.640.000 đồng/tháng x 5 x 12 tháng = 218.400.000 đồng.
  • Vùng IV: 3.250.000 đồng/tháng x 5 x 12 tháng = 195.000.000 đồng.

Như vậy trả lời cho câu hỏi đầu tiên thì: Lương tối thiểu vùng tăng thì trợ cấp thất nghiệp có tăng không? Lương tối thiểu vùng tăng sẽ không tăng tiền trợ cấp thất nghiệp mà chỉ làm tăng mức tối đa được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Ngoài ra quý khách hàng có thể tham khảo bài viết có cùng nội dung sau: /thu-tuc-dieu-chinh-tien-luong-dong-bao-hiem-xa-hoi.aspx

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi, mọi thắc mắc quý khách hàng xin vui lòng liên hệ số Hotline 1900.6162 để được tư vấn. Xin chân thành cảm ơn!