Tóm tắt nội dung yêu cầu tư vấn của khách hàng:

Thưa luật sư, Tôi và chồng lấy nhau 5 năm có chung 1 cháu trai 5 tuổi mắc chứng tự kỷ tới nay vẫn chưa biết nói. Từ lúc lấy nhau chúng tôi sống chung với bố mẹ chồng, chồng tôi làm nhân viên nuôi dưỡng ngoại trưởng mầm non, tôi thì mở hàng kinh doanh tại nhà bố mẹ đẻ. Trong quá trình chung sống, chồng tôi hầu như không đồng góp kinh tế để lo cho gia đình vì chồng tôi làm nhà nước đồng lương hạn hẹp mà lại còn chơi chim, hoa, và cafe với bạn bè. Tôi góp ý nhiều lần nhưng anh ấy không thay đổi, định điểm là anh ấy còn đánh cả tôi. Bố mẹ đẻ tôi có xuống nói chuyện thì bố mẹ chồng tôi nói rằng việc đánh vợ là bình thường. Tôi đã trả nợ cho anh ấy 47 triệu tiền nợ ngân hàng. Hiện nay anh ấy còn cầm 40 triệu tiền mặt của tôi tích góp trong 5 năm chung sống. Cháu nhà tôi học trường chuyên biệt cho trẻ tự kỷ 4,5 triệu/tháng mà chồng tôi không đóng góp, tôi phải nhờ ông bà ngoại hỗ trợ.

Hiện nay tôi đã chuyển về sống cùng bố mẹ đẻ còn con tôi thì 4 ngày ở với nhà nội, 3 ngày cuối tuần cháu về ông bà ngoại ở chung với tôi vì nhà nội không muốn cháu ở với tôi cả tuần.

Tôi muốn làm thủ tục ly hôn thì có cần phải có sự đồng ý của gia đình chồng không ạ? Vấn đề tài sản và con cái sẽ xử lý ra sao ạ? Liệu tôi có được quyền nuôi con không ạ?

Tôi xin cảm ơn!

Người hỏi: Hoàng T.T.V

1. Cơ sở pháp lý;

- Luật hôn nhân và gia đình 2014

2. Luật sư tư vấn:

Kính thưa quý khách hàng, Luật Minh Khuê xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

2.1 Tôi muốn làm thủ tục ly hôn thì có cần phải có sự đồng ý của gia đình chồng không ?

Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn. Còn ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Căn cứ theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn, cụ thể:

“Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Như vậy, quan hệ hôn nhân là quan hệ riêng giữa vợ và chồng. Việc xác lập quan hệ vợ chồng với nhau dựa theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

Trong trường hợp khi một bên hoặc cả hai bên có yêu cầu muốn ly hôn thì vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn mà không bị ràng buộc bởi những mối quan hệ khác. Trường hợp của chị, chị có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn mà không cần phải có sự đồng ý của gia đình nhà chồng.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn quy trình và thủ tục ly hôn đơn phương mới nhất tại Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội ?

Vấn đề phân chia tài sản và con chung khi ly hôn? Liệu tôi có được quyền nuôi con không ?

Khi đăng ký kết hôn, giữa vợ và chồng không chỉ phát sinh quan hệ hôn nhân theo quy định của pháp luật mà còn phát sinh các quan hệ khác như: tài sản, con chung…

2.2 Quy định về chia tài sản:

Theo quy định tại Điều 29 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.

Tài sản sẽ được chia làm hai nhóm:

Một là tài sản chung của vợ chồng, được quy định cụ thể tại khoản 1, Điều 33 luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”

Hai là, tài sản riêng của vợ chồng được quy định cụ thể tại Điều 43, Luật hôn nhân và gia đình 2014:

“Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”

Điều 59, luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.”

Về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn sẽ ưu tiên sự thỏa thuận, Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng phân chia tài sản theo quy định của pháp luật được trích dẫn ở trên.

>> Xem thêm:  Thời gian ly thân bao lâu thì có thể tiến hành thủ tục ly hôn ? Nộp đơn ly hôn ở đâu ?

Trong truờng hợp của chị, vì chị không nêu rõ phần giá trị tài sản mà mình đang có là những gì nên chị sẽ căn cứ vào những quy định trên để nắm được và áp dụng vào việc giải quyết vấn đề tài sản của vợ chồng khi ly hôn cho trường hợp cụ thể.

Lưu ý là đối với phần thu nhập từ tiền lương của chồng và thu nhập từ hoạt động kinh doanh của chị trong thời kỳ hôn nhân thì vẫn được xác định là tài sản chung.

2.3 Quy định về con chung:

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được quy định tại Điều 81, Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

Trường hợp của chị, 2 anh chị có một con chung 5 tuổi và đang mắc chứng bệnh tự kỷ. Con của chị cũng không còn nằm trong độ tuổi ưu tiên cho mẹ nuôi dưỡng nữa (đã trên 36 tháng tuổi). Trước mắt, chị nên trao đổi, thuyết phục với chồng về việc để chị là người trực tiếp nuôi con dựa trên tình trạng bệnh tình của con, khả năng chăm sóc, cũng như điều kiện về kinh tế…

Trong trường hợp hai vợ chồng không thoả thuận được thì Tòa án sẽ quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Lúc này, để có thể dành được quyền nuôi con, chị phải chứng minh được với Tòa án về các điều kiện có thể đảm bảo hơn chồng cho việc nuôi và chăm sóc con khi ly hôn như: thu nhập thực tế, công việc, chỗ ở, khả năng chăm sóc, thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, môi trường sống.. để đảm bảo điều kiện về nuôi dưỡng, chữa bệnh, học tập và vui chơi cho cháu.

Ngoài ra, pháp luật còn quy định cụ thể về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, trong đó có nghĩa vụ về vấn đề cấp dưỡng. Chị có thể tham khảo:

“Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.”

“Điều 83. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.”

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của Quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, Mọi vướng của quý khách trong lĩnh vực hôn nhân Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến. Đội ngũ luật sư của Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty Luật TNHH Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

>> Xem thêm:  Xin mẫu đơn ly hôn mới nhất năm 2020 ? Hướng dẫn thủ tục ly hôn nhanh ?