1. Cả hai vợ chồng đều vắng mặt có được xét xử ly hôn không?

Kính gửi công ty luật minh khuê, Tên tôi là: T. Kính mong luật sư tư vấn giúp tôi về trường hợp tôi muốn ly hôn đơn phương với chồng tôi như sau: Tôi với chồng tôi sống ly thân đã được 3 năm. Ba năm trước tôi có viết tay một lá đơn ly hôn và chồng tôi đã ký. Nhưng lúc đó vì chưa quyết định nên tôi không nộp ra toà. Đến nay xét thấy không thể chung sống được.
Tôi đã nộp lá đơn đó lên toà án và viết một lá đơn ly hôn mới theo mẫu của toà án nhưng chồng tôi bây giờ lại không chịu kí. Toà án đã thụ lý đơn ly hôn của tôi và đã gọi chúng tôi nên giảng hoà 2 lần nhưng không được.tính đến nay. Đơn ly hôn của tôi đã thụ lý được 2 tháng, giảng hoà 2 lần chồng tôi đều có mặt. Tôi xin hỏi luật sư là : đơn ly hôn của tôi trong trường hợp này sẽ được giải quyết trong bao lâu. Nếu hiện nay chồng tôi không có mặt tại địa phương thì tôi có ly hôn được với chồng tôi không nếu thời gian tới tôi phải đi nước ngoài . Tôi xin toà án xét xử vắng mặt thì có được không khi tôi và chồng tôi đều vắng mặt. Xin cảm ơn luật sư.
Cảm ơn!

Trả lời:

1. Khi cả hai vợ chồng vắng mặt thì có giải quyết ly hôn được hay không?

* Trường hợp bạn đơn phương ly hôn , Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án của bạn nếu bạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt;

2. Nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà có người đại diện hợp pháp tham gia phiên toà;

Do đó, với trường hợp của bạn, nếu không có điều kiện tham gia phiên tòa, chồng bạn có thể làm đơn yêu cầu tòa án xét xử vắng mặt.

2. Trường hợp một trong hai bên đang ở nước ngoài thì giải quyết thế nào?

Theo Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về: Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự như sau:

"....2. Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên toà, nếu vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn, người đại diện theo pháp luật vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên toà thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại, nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn;

b) Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên toà thì Toà án tiến hành xét xử vắng mặt họ;"

Như vậy, Tòa án vẫn có thể xét xử vắng mặt cả hai vợ chống bạn nếu cả hai vợ chống bạn có lý do chính đáng và đề đơn lên tòa án xét xử vắng mặt

3. Thời gian giải quyết ly hôn theo quy định của pháp luật

Thời gian để giải quyết ly hôn theo quy định của pháp luật có thể kéo dài từ 4 đến 6 tháng. Cụ thể:

- Nếu không phải gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử, thì thời hạn chuẩn bị xét xử kể từ ngày Toà án thụ lý vụ án tối đa là:

+ 4 tháng đối với các vụ án quy định tại Điều 25 và Điều 27 của BLTTDS;

+ 2 tháng đối với các vụ án quy định tại Điều 29 và Điều 31 của BLTTDS.

- Nếu phải gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử, thì thời hạn chuẩn bị xét xử kể từ ngày Toà án thụ lý vụ án tối đa là:

+ 6 tháng đối với các vụ án quy định tại Điều 25 và Điều 27 của BLTTDS;

+ 3 tháng đối với các vụ án quy định tại Điều 29 và Điều 31của BLTTDS. "

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Chồng đòi ly hôn vì hết tình yêu thì có được chấp thuận không?

Thưa luật sư, xin cho Em hỏi: Một gia đình có vợ , chồng và hai con một con 11 tuổi và một con 18 tuổi do người chồng có bồ đòi ly dị vợ chia tài sản. Ra tòa vợ không chấp nhận chia tài sản mà muốn để lại hết cho hai con, như vậy có được không ạ? Người chồng chỉ lấy lý do là hết duyên nợ muốn ly dị. Chị vợ không chấp nhận ly dị vì muốn con cái được ăn học đoàng hoàng? Xin chỉ cho em đọc tại điều luật nào? Điều khoản nào quy định em đọc mà không hiểu rõ.
Mong anh chi giúp giùm em!

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trường hợp này bạn không muốn ly hôn, tuy nhiên chồng bạn vẫn một mực muốn ly hôn thì anh ấy có quyền được thực hiện việc ly hôn đơn phương. Việc căn cứ vào quy định này thì tôi đã trích những văn bản liên quan để giải quyết vấn đề của bạn trong phần cơ sở pháp lý. Để giúp bạn hiểu rõ hơn, tôi xin hướng dẫn như sau:

Thứ nhất, chồng bạn sẽ cần phải chuẩn bị hồ sơ đơn phương ly hôn, gồm có:

+ Đơn xin ly hôn (Tham khảo: Tải mẫu đơn xin ly hôn)

+ Biên bản hòa giải không thành (áp dụng đối với trường hợp xin ly hôn đơn phương);

+ Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính, của nguyên đơn và bị đơn).

+ Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn.

+ Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).

+ Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

+ Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã tên trong hộ khẩu.

+ Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn.

Thứ hai, sau khi đã chuẩn bị xong bộ hồ sơ trên, bạn cần xác định Tòa án có thẩm quyền để giải quyết ly hôn.

+ Về thẩm quyền theo chung:

Theo quy định tại điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

“Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.....”.

Theo đó, “Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án

1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

2. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

3. Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.

5. Tranh chấp về cấp dưỡng.

6. Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình mà pháp luật có quy định

7. Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật.

8. Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Do đó, tòa án giải quyết ly hôn cho bạn sẽ là tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương.

+ Về thẩm quyền theo lãnh thổ:

Căn cứ khoản 1 điều 39 BLTTDS, Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

“a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này”;

Như vậy, trường hợp này vợ của bạn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi bạn cư trú, làm việc.

Do vậy, vợ chồng bạn còn có thể tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án cấp huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng để giải quyết.

Từ đó, thấy rằng để thực hiện thủ tục ly hôn của bạn có thể:

+ Gửi hồ sơ ly hôn lên tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương nơi vợ (chồng) bạn cư trú hoặc làm việc.

+ Hoặc vợ chồng bạn thỏa thuận bằng văn bản lựa chọn Tòa án sẽ giải quyết ly hôn, sau khi thỏa thuận được thì gửi đến Tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mà vợ hoặc chồng đang cư trú hoặc làm việc.

Thứ ba, giải quyết quyền nuôi con. Căn cứ Luật hôn nhân gia định 2014:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Tư vấn ly hôn và giải quyết tranh chấp tài sản?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Anh Tiến và chị Linh kết hôn hợp pháp năm 1987, có hai người con chung là Thủy (1988) và Trúc (1997). Năm 1990, được sự đồng ý bằng văn bản của ông Quân và bà Giang (bố mẹ anh Tiến), anh chị đã xây một căn nhà trị giá 200 triệu trên đất trong diện tích đất thuộc quyền sử dụng của ông bà. Năm 2005, anh Tiến bị tai nạn lao động, nên chị Linh đã vay anh trai là anh Hải số tiền là 20 triệu đồng để chạy chữa thuốc men.

Năm 2007, anh chị phát sinh mâu thuẫn trầm trọng nên anh chị yêu cầu ly hôn. Anh Tiến và chị Linh có tranh chấp về quyền nuôi con và giá trị tài sản là ngôi nhà mà anh chị xây năm 1990. Anh Tiến yêu cầu diện tích đất là của bố mẹ anh nên anh chị phải trả lại cho ông bà. Chị Linh không đồng ý vì cho rằng diện tích đất này là bố mẹ anh Tiến cho chung nên là tài sản chung của vợ chồng. Đồng thời, chị Linh cũng yêu cầu Tòa án giải quyết việc trả cho anh Hải số tiền 20 triệu mà chị đã vay khi anh Tiến bị tai nạn nhưng anh Tiến không đồng ý.

Mong luật sư giải đáp giúp tôi trường hợp này. Xin cám ơn!

Người gửi: Phan

Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung vợ chồng, theo đó:

"1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Như vậy, nếu căn nhà được xây dựng trong thời ký hôn nhân thì xác định đây là tài sản chung vợ chồng. Về mảnh đất, mặc dù có văn bản của bố mẹ chồng bạn cho phép xây dựng nhà trên đó nhưng mảnh đất vẫn đứng tên bố mẹ thì mảnh đất này không được xác định là tài sản chung vợ chồng. Theo nguyên tắc, tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

"a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng" (khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014)

Ngoài ra, theo Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

"1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;..."

Nhu cầu thiết yếu của gia đình được hiểu bao gồm các nhu cầu như: ăn, ở, mặc, chăm sóc sức khỏe cho các thành viên trong gia đình,... Điều đó có nghĩa rằng việc thanh toán khoản tiền vay chữa trị cho chồng bạn là nghĩa vụ chung của vợ chồng. Hai vợ chồng bạn có nghĩa vụ liên đới trong việc trả nợ đối với khoản vay này.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Tư vấn về thủ tục và chi phí ly hôn?

Thưa luật sư ! Cho tôi hỏi gia đình vợ chồng tôi muốn làm thủ tục ly hôn thì như thế nào ạ . + gia đình tôi có 5 thành viên ,2 trai 1 gái ,2 trai đã có cv ổn định riêng 1 gái đang học đại học .
Vậy tôi muốn hỏi thủ tục ly hôn như thế nào và nếu ly hôn đơn phương thì chi phí cho ly hôn như thế nào đối với người đơn phương. + trường hợp 2 bên đều đồng ý thì thủ tục như thế nào và phí như thế nào ạ?
Rất mong nhận được sự phản hồi của luật sư ! Tôi cảm ơn. Em xin chân thành cảm ơn.

Tư vấn về thủ tục và chi phí ly hôn?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân : 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 51 và khoản 1 Điều 53 Điều Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn

1. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Điều 55 và khoản 1 Điều 56 Quy định về thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn

Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Theo quy định của pháp luật thì trường hợp bạn muốn ly hôn thuận tình đơn giản hơn nhiều so với đơn phương ly hôn đơn phương vì để được đơn phương ly hôn tòa phải căn cứ vào việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Thứ hai, về thủ tục ly hôn:

Do bạn vẫn chưa quyết định được sẽ đơn phương ly hôn hay thuận tình ly hôn, nên tôi sẽ tư vấn cả hai thủ tục đơn phương ly hôn và thủ tục thuận tình ly hôn, dưới đây:

- Thủ tục đơn phương ly hôn:

+ Hồ sơ bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn theo mẫu.

2. Bản sao sổ hộ khẩu.

3. Bản sao chứng minh nhân dân.

4. Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

5. Bản sao giấy khai sinh của con bạn.

6. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính).

Lưu ý: các bản sao giấy tờ trên cần công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật.

+ Nơi nộp hồ sơ: tại Toà án nhân dân quận/huyện nơi bị đơn có hộ khẩu thuờng trú, hoặc cư trú.

+ Thời hạn giải quyết: thời hạn giải quyết đơn phương ly hôn có thể là 2 tháng đến 6 tháng. Và thời hạn mở phiên tòa là từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

- Thủ tục thuận tình ly hôn:

+ Hồ sơ bao gồm:

1. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;

2. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

3. Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

4. Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

5. Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

6. Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

+ Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên.

+ Thời gian giải quyết:

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

Trong thời hạn 15 ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Về án phí:

Mức án phí là 300 Nghìn đồng (nếu không có tranh chấp về tài sản ly hôn).

Án phí cho việc giải quyết tranh chấp về tài sản

Giá trị tài sản có tranh chấp

Mức án phí

a) từ 4.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

e) Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Thủ tục ly hôn và phân chia tài sản sau hôn nhân?

Kính gửi Anh, Chị Trước tiên xin cảm ơn Anh. Chị đã quan tâm và đọc mail này Và xin Anh Chị tư vấn cho tôi Tôi quê gốc ở thanh hóa. Vợ đầu của tôi ở thanh trì Hà nội Chúng tôi ra ở riêng và tôi nhập hộ khẩu ở hà nội. Hiện tại chúng tôi đã ly hôn. Và tôi đã lập gia đình ở thanh hóa. Tôi muốn cắt hộ khẩu ở hà nội để nhập về thanh hóa nhưng vợ cũ không cho mượn hộ khẩu. Tôi đã nhiều lần nhờ đến chính quyền và công an phường để tác động nhưng bất thành. Đã 5 năm nay tôi sống không có hộ khẩu thừơng trú.
Bây giờ tôi phải làm thế nào để nhập được hộ khẩu về nơi ở mới. (Tôi đã có nhà riêng ở tp thanh hóa) xin anh chị tư vấn và giúp đỡ cho tôi để tôi có được hộ khẩu thường trú theo đúnh pháp luật!
Trân trọng cảm ơn!

Trả lời:

Trường hợp của bạn thì bạn có thể ra ủy ban nhân dân xã phường nơi trước đây cấp sổ hộ khẩu cho bạn để xin bản sao trích lục sổ hộ khẩu theo quy định tại Luật hộ tịch 2014

Điều 63. Cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch đã đăng ký

Cá nhân không phụ thuộc vào nơi cư trú có quyền yêu cầu Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch của mình đã được đăng ký.

Điều 64. Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch

1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch trực tiếp hoặc thông qua người đại diện gửi tờ khai theo mẫu quy định cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch của cá nhân thì gửi văn bản yêu cầu nêu rõ lý do cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

2. Ngay sau khi nhận được yêu cầu, nếu đủ điều kiện thì Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.

Sau khi được cấp bản sao trích lục thì bạn có thể làm thủ tục đăng ký thường trú.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Hết hạn hợp đồng lao động không ký tiếp thì xử lý như thế nào?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.0159 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn như thế nào ? Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn ?