- 1. Ly hôn đơn phương nguyên đơn có được vắng mặt không ?
- 2. Vấn đề hủy việc kết hôn trái pháp luật và đơn phương ly hôn của Đảng viên
- 3. Đơn phương ly hôn phải tiến hành theo các thủ tục như thế nào ?
- 4. Hồ sơ đơn phương ly hôn và trình tự thủ tục ?
- 5. Giấy tờ và thủ tục để tiến hành đơn phương ly hôn ?
1. Ly hôn đơn phương nguyên đơn có được vắng mặt không ?
Trả lời:
1.1 Ly hôn là gì ? khi nào thì mới chấm dứt quan hệ hôn nhân?
Theo Luật hôn nhân và gia đình 2014, thì:
1.2 Thế nào là ly hôn đơn phương ? Tòa án thụ lý ly hôn khi nào?
Ai có quyền yêu cầu Tòa Án giải quyết cho ly hôn?
Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
1.3 Ly hôn đơn phương nguyên đơn vắng mặt có được không ?
Khác với ly hôn đơn phương một bên là nguyên đơn một bên là bị đơn, ly hôn thuận tình hai bên đương sự đều là nguyên đơn, điều gì sẽ xảy ra nếu nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa?
Nguyên đơn vắng mặt một lần:
Theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 có quy định thì: Hội đồng xét xử sẽ được thực hiện việc hoãn phiên tòa trong những trường hợp sau đây:
=> Như vậy có nghĩa là, trong ly hôn đơn phương hay còn gọi là ly hôn từ một phía, nếu bạn vắng mặt lần một thì tòa án tạm hoãn phiên tòa, nếu vắng mặt lần thứ hai nếu không có lý do chính đáng thì tòa án tiến hành đình chỉ giải quyết vụ án.
2. Vấn đề hủy việc kết hôn trái pháp luật và đơn phương ly hôn của Đảng viên
Nhưng để hợp lệ thủ tục, nên tụi em đăng kí kết hôn năm 2012. Sau đó thì em lại thay đổi quyết định và không đi nữa, và rõ ràng là em vẫn sống với bố mẹ em, bạn em thì đi học.
Câu hỏi của em là:
Thứ nhất, nhất tụi em đăng kí kết hôn mà làm ở cơ quan nhà nước, em là đảng viên,nhưng thời điểm đó đến giờ em vẫn sống độc thân, ở với gia đình bố mẹ em,thì em có bị vi phạm pháp luật không khi em không khai báo với cơ quan em và không bổ sung thông tin vào các giấy tờ hồ sơ. Và em có bị lý luật không. Và khi em là thủ tục ly hôn thì em có cần phải khai báo với cơ quan em làm hay không ạ.
Thứ hai: Bây giờ em muốn được tự do,không bị ràng buộc nữa, thì em sẽ làm thủ tục ly hôn bình thường, hay em có thể gửi đơn xin huỷ giấy đăng kí kết hôn đó ạ. Và hiện tại thì em cũng làm mất giấy đăng ký kết hôn rồi thì làm thế nào ạ. Và bạn e hiện tại vẫn ở nước ngoài thì em là một mình có được không ạ. Và thời gian làm thủ tục có lâu không ạ. Em mong bên luật sư tư vấn giúp đỡ cho em,em xin chân thành cảm ơn.
Trả lời:
1. Vấn đề Đảng viên kết hôn mà không thông báo với cơ quan làm việc thì có bị kỷ luật không ?
Theo hướng dẫn số 01 HD/TW về một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng có quy định tại điểm 8.3 có quy định
Định kỳ hàng năm hoặc khi chuyển sinh hoạt Đảng chính thức phải ghi đầy đủ những thay đổi của mình vào " Phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên" báo cáo chi ủy, chi bộ.
Tuy nhiên, Theo quyết định số 102- QĐ/TƯ của Ban chấp hành Trung ương ngày 15/11/2017 về xử lý kỉ luật Đảng viên vi phạm, Điều 24 về Vi phạm quy định về hôn nhân và gia đình:
1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:a) Cản trở kết hôn, ly hôn trái pháp luật hoặc để con tảo hôn.b) Trốn tránh nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con, lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên.c) Cản trở người không trực tiếp nuôi con thăm nom con sau khi ly hôn (trừ trường hợp cha mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con theo quyết định của tòa án).d) Trốn tránh, không thực hiện nghĩa vụ giám hộ sau khi đã làm thủ tục công nhận giám hộ tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.đ) Sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giả mạo giấy tờ để đăng ký nuôi con nuôi.2- Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):a) Vi phạm trong việc sửa chữa, làm sai lệch nội dung hoặc giả mạo giấy tờ để đăng ký kết hôn.b) Thiếu trách nhiệm, xác nhận không đúng tình trạng hôn nhân dẫn đến việc đăng ký kết hôn bất hợp pháp.c) Cố ý khai gian dối hoặc có hành vi lừa dối khi đăng ký kết hôn hoặc cho, nhận nuôi con nuôi.3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:a) Vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng.b) Ép buộc vợ (hoặc chồng), con làm những việc trái đạo lý, trái pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.c) Từ chối thực hiện, không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cha mẹ, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.
Theo như quy định trên, thì việc kết hôn mà không thông báo với cơ quan nơi bạn làm việc không có quy định về vấn đề kỷ luật Đảng viên. Nên có thể nói hành vi của bạn sẽ không bị xử lý kỉ luật Đảng.
2. Vấn đề về hủy giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và đơn phương ly hôn
2.1. Các trường hợp pháp luật quy định có thể hủy việc kết hôn trái pháp luật:
Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 . Cụ thể các trường hợp được coi là trái pháp luật:
2.2. Điều kiện để có thể đơn phương ly hôn cần thuộc các trường hợp tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014
Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
- Hồ sơ bao gồm:
+ Đơn xin ly hôn;
+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn( bản chính). Nếu không có bản chính thì có thể xin trích lục từ sổ hộ tịch tại nơi trước hai bạn đăng ký kết hôn;
+ Chứng minh nhân dân của vợ, chồng ( bản sao có chứng thực). Hoặc trích lục bản sao từ sổ gốc của chính quyền địa phương nơi trước đây đăng ký kết hôn cấp (áp dụng trong trường hợp bị mất hoặc bên còn lại cố tình giấu, không cung cấp giấy tờ);
+ Hộ khẩu (bản sao có chứng thực)
+ Giấy khai sinh của con (nếu có)
+ Những chứng từ chứng minh tài sản riêng, chung của vợ, chồng( nếu có tài sản chung cần chia) như: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở, giấy tờ đăng ký xe…
Bước 2: nơi nộp hồ sơ: Tòa án nơi cư trú của bị đơn trong trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên ( nơi cứ trú có thể là nơi đăng ký tạm trú hoặc thường trú).
Bước 3: Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tòa án sẽ thụ lý giải quyết và ra thông báo nôp tạm ứng án phí cho người nộp đơn theo quy định của Bộ luật Tố Tụng dân sự 2015.
Bước 4: Tòa án tiến hành giải quyết vụ án theo quy định.
* Vấn đề ly hôn vắng mặt: như bạn nói thì chồng của ban đang học tập ở nước ngoài nên trong trường hợp chồng bạn cố tình không về để giải quyết việc ly hôn thì theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về sự có mặt của các đương sự:
Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:...............b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;
3. Đơn phương ly hôn phải tiến hành theo các thủ tục như thế nào ?
Trả lời:
Điều 51 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:
Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn
1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắcbệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ đượchành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Điều 56 Luật hôn nhân gia đình quy định:
Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.
Bên cạnh đó, Điều 35Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:
Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện
1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:
a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;
b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;
c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.
2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:
a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này;
b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;
c) Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 của Bộ luật này;
d) Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật này.
3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.
Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ:
Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ
1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.
Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, bạn và chồng bạn sau khi kết hôn đời sống hôn nhân vợ chồng không hòa thuận, hay xảy ra mẫu thuẫn và vợ chồng bạn đã nhiều lần ly thân nhau mục đích hôn nhân không đạt được do vậy bạn có thể đơn phương ly hôn mà không cần đến sự đồng ý của chồng bạn.
* Thủ tục đơn phương ly hôn:
Về hồ sơ bạn cần phải chuẩn bị các giấy tờ sau: - Đơn xin ly hôn;
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
- Bản sao Giấy khai sinh của con;
- Giấy chứng nhận tài sản chung của vợ chồng (nếu có)
- bản sao Giấy chứng minh nhân dân của vợ, chồng;
- Bản sao sổ hộ khẩu.
Sau khi chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ trên bạn sẽ nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của chồng bạn để Tòa án sẽ giải quyết việc ly hôn cho bạn.
4. Hồ sơ đơn phương ly hôn và trình tự thủ tục ?
Trả lời:
1. Quyền ly hôn và căn cứ cho ly hôn
+ Về nguyên tắc vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn. Tuy nhiên trường hợp vợ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi thì người chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn.
+ Tòa án xem xét, quyết định cho ly hôn khi đáp ứng đủ các điều kiện về tình trạng vợ chồng mẫu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được:
2. Hồ sơ khởi kiện xin ly hôn gồm có:
+ Đơn xin ly hôn (theo mẫu);
+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
+ Sổ hộ khẩu, Chứng minh thư nhân dân của vợ, chồng (bản sao chứng thực);
+ Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực);
+ Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao chứng thực);
(Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường Bưu điện).
3. Trình tự, thủ tục xin ly hôn đơn phương
Quy trình giải quyết vụ án ly hôn:
+ Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin đơn phương ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc;
+ Đương sự nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án sau khi nhận thông báo nộp tiền tạm ứng án phí của Tòa án;
+ Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.
Thời gian giải quyết:
+ Thời hạn xét xử: Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án;
+ Thời hạn mở phiên tòa: Từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử./.
Căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn của quy định:
“1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”
Tòa án sẽ xem xét các yêu tố sau đây để đưa ra quyết định sẽ giao các con cho ai nuôi:
Điều kiện về vật chất bao gồm: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập… mà mỗi bên có thể dành cho con, các yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản, chỗ ở của cha mẹ;
Các yếu tố về tinh thần bao gồm: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm đã dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức, trình độ học vấn… của cha mẹ.
Như vậy, để giành được quyền nuôi con bạn cần chứng minh mình có đủ khả năng nuôi con theo các căn cứ vào những yếu tố sau:
Chứng minh về kinh tế : Tòa án sẽ xem xét đến mức thu nhập bình quân một tháng của cha, mẹ. Mức độ ổn định của nghề nghiệp, nếu như cha hoặc mẹ có mức thu nhập rất tốt nhưng nguồn thu nhập đó lại được tạo ra từ công việc bất hợp pháp, hoặc nghề nghiệp có rủi ro kinh tế cao thì Tòa án cũng chưa chắc công nhận quyền nuôi con cho người đó.
Chứng minh về nhân phẩm, đạo đức:
Tòa án sẽ xem xét đến cách giáo dục con cái, lối sống, quan hệ của cha, mẹ đối với gia đình, xã hội.
Chứng minh thời gian chăm sóc nuôi dưỡng con : Việc xem xét đến thời gian của cha, mẹ có đủ để dành cho con không cũng là một yếu tố quan trọng. Cha, mẹ có đủ thời gian để chăm sóc con thì con mới cảm nhận được sự yêu thương, chở che từ cha mẹ. Đó cũng là yếu tố chứng minh tình cảm của cha mẹ dành cho con.
Như thông tin bạn đã cung được gia cấp con bạn đang dưới 36 tháng tuổi và sẽ được cho bạn trực tiếp nuôi, trừ trường hợp bạn không đủ điều kiện trực tiếp trông non, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
5. Giấy tờ và thủ tục để tiến hành đơn phương ly hôn ?
Trả lời:
Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến Bộ phận Tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:
Ly hôn là một sự kiện pháp lý chấm dứt quan hệ hôn nhân. Trong nhiều trường hợp, pháp luật xem xét nguyện vọng ly hôn từ một bên trong quan hệ hôn nhân, các trường hợp này phải chứng minh được lỗi từ bị đơn và các dấu hiệu xâm phạm nghiêm trọng quyền và lợi ích hợp pháp được pháp luật về Hôn nhân và gia đình bảo vệ của bị đơn.
Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014về Ly hôn theo yêu cầu của một bên (đơn phương ly hôn):
"1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."
Như vậy, nếu mẹ của bạn chứng minh được tình trạng hôn nhân không thể kéo dài, người chồng có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe cũng như cuộc sống tinh thần của mình, mẹ của bạn hoàn toàn có thể yêu cầu tòa án xét đơn phương ly hôn. Các chứng cứ cần phải rõ ràng, xác thực, khách quan để tòa án có thể xem xét giải quyết nhanh chóng nhất.
Các giấy tờ cần có khi yêu cầu đơn phương ly hôn:
"1. Đơn xin ly hôn theo mẫu;
2. Bản sao sổ hộ khẩu;
3. Bản sao chứng minh nhân dân;
4. Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia);
5. Bản sao giấy khai sinh của con bạn;
6. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính)."
Các giấy tờ này cần được nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Tòa án nhân dân quận, huyện nơi bị đơn có hộ khẩu hoặc cư trú theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khởi kiện và hồ sơ hợp lệ, nguyên đơn cần nộp các khoản tạm ứng án phí theo thông báo của Tòa tại Chi cục thi hành án Dân sự cấp quận/huyện và nộp lại biên lai tạm ứng án cho cho Tòa. Thủ tục ly hôn đơn phương cần được tiến hành chặt chẽ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Thời hạn giải quyết đơn phương ly hôn có thể là 2 tháng đến 6 tháng. Và thời hạn mở phiên tòa là từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử. Trong khi đó, các vụ án thuận tình ly hôn thường được thụ lý giải quyết chỉ trong vòng 05 ngày, và được ra quyết định trong vòng 15 ngày kể từ ngày hòa giải không thành. Lý do có sự kéo dài về thời hạn giải quyết thủ tục đơn phương ly hôn là bởi tòa án cần xác nhận hồ sơ, căn cứ vào đơn trình bày của nguyên đơn để xác định mức độ lỗi của bị đơn, mức độ nghiêm trọng của quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm của nguyên đơn.
Về việc mẹ của bạn không có các giấy tờ cụ thể để tiến hành thủ tục đơn phương ly hôn, chúng tôi xin tư vấn hướng giải quyết như sau:
+ Giấy khai sinh của con (bản sao): Mẹ của bạn có thể liên hệ với cơ quan hộ tích nơi đăng ký khai sinh cho các con để xin cấp bản sao;
+ Bản sao sổ hộ khẩu: Liên hệ với công an cấp xã/phường nơi cư trú để được xác nhận là nhân khẩu thường trú tại địa phương. Mẹ của bạn có thể xin xác nhận theo mẫu đơn riêng hoặc lấy ý kiến trực tiếp vào đơn xin ly hôn;
+ Giấy đăng ký kết hôn: Yêu cầu trích lục lại hồ sơ về việc đã đăng ký kết hôn tại UBND xã/phường nơi đăng ký kết hôn.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê