1. Sống Ly thân bao lâu thì được tòa án cho phép ly hôn ?

Thưa luật sư, 2 vợ chồng tôi đang thời gian ly thân giờ tôi muốn viết đơn ly hôn có được không? Về tài sản tôi mới xây xong cái nhà và mua được chiếc xe máy đứng tên chồng tôi và sinh được 2 cháu đứa lớn 5 tuổi và đứa bé 4 tuổi.
Do điều kiện mới xây nhà xong gặp khó khăn tôi phải đi làm ăn kinh tế để trả nợ. Khi tôi đi và khi tôi về chồng tôi và gia đình cứ nói tôi thế này thế nọ tôi phải về nhà bố mẹ tôi ở và gia đình chồng tôi muốn ly hôn tôi. Khi tôi về, tôi và mẹ tôi xuống thăm 2 cháu nhỏ nhưng chồng tôi và gia đình không cho gặp, còn đuổi tôi ra khỏi nhà. Nay tôi muốn Luật Minh Khuê tư vấn nếu tôi viết đơn thì sẽ viết như thế nào ? Khi ra tòa tôi được quyền nuôi con không, về tài sản tôi không đòi hỏi tôi để lại cho con tôi ?
Xin cảm ơn Công ty luật Minh Khuê đã tư vấn và hỗ trợ!

Luật sư tư vấn:

- Về quyền viết đơn xin ly hôn

Bạn hoàn toàn có quyền đơn phương viết đơn xin ly hôn theo hình thức ly hôn đơn phương căn cứ theo quy định tại điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

- Về tài sản sau khi ly hôn:
Căn nhà mới xây dựng xong cùng chiếc xe máy được coi là tài sản chung của 2 vợ chồng nên theo quy định tại điều 59 khoản 2 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì khối tài sản này sẽ được chia làm đôi tuy nhiên có tính đến 4 yếu tố sau đây:

Một là, hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

Hai là, công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

Ba là, bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

Bốn là, lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

- Về việc chia con chung sau khi ly hôn:

Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc phân chia quyền nuôi con sau khi ly hôn như sau:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Theo quy định trên thì việc phân chia quyền nuôi con sau khi ly hôn đối với cả 2 con của bạn (vì cả 2 cháu hiện vẫn chưa đủ 7 tuổi) sẽ căn cứ vào các điều kiện sau đây:

+ Điều kiện về thu nhập, kinh tế của mỗi bên vợ- chồng

+ Điều kiện về môi trường sống của mỗi bên vợ- chồng

Nếu 1 trong 2 bên vợ-chồng ai có điều kiện tốt hơn thì người đó sẽ có quyền lợi cao hơn trong việc giành quyền nuôi con sau khi ly hôn

>> Tham khảo bài viết liên quan: Phân định quyền nuôi con sau khi ly hôn

2. Con có được chia tài sản chung sau khi bố mẹ ly hôn không ?

Thưa luật sư. Bố mẹ em sống với nhau được 24 năm và có 3 đứa con đều tuổi vị thành niên. Nhưng mẹ em luôn sống trong đau khổ vì bị ba đánh đập những lúc say xỉn, dạo gần đây ba em có bồ nhí mẹ biết nên cảnh cáo người phụ nữ đó và bị ba phát hiện nên mẹ bị ba đánh mẹ em muốn ly hôn và nuôi 3 đứa em.
Vậy khi mẹ em ly hôn thì tài sản chung có được chia cho 3 đứa em hay không và bạo lực gia đình có được làm lý do ly hôn không ?
Em cám ơn ạ.

Kết quả hình ảnh cho bố mẹ ly hôn

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

1. Cơ sở pháp lý:

Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

2. Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Theo đó bạo lực gia đình là lý do hoàn toàn hợp pháp để mẹ bạn yêu cầu ly hôn đơn phương, về vấn đề tài sản của vợ chồng sau khi ly hôn sẽ được phân chia theo quy định tại Điều 59 Luật HN&GĐ quy định:

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này."

Theo đó nếu muốn các con muốn được chia tài sản chung phải được sự đồng ý của cả cha mẹ hoặc được sự đồng ý của cha hoặc mẹ nếu là tài sản riêng của mỗi người. Do đây chỉ là tài sản chung của bố mẹ bạn nên không bắt buộc phải chia cho các con.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Các con có thể được chia tài sản sau khi đã ly hôn ?

3. Tài sản mang tên chồng, ly hôn vợ có được chia không?

Thưa luật sư, xin hỏi: Vợ đòi ly hôn nhưng tôi không ký, tôi có 2 nhà nhưng đều đứng tên tôi. Nếu vợ tôi ra Tòa thì có bị chia tài sản hay không ? Cảm ơn!

Ly thân bao lâu thì được tòa án cho phép ly hôn ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì bạn có hai căn nhà đều mang tên bạn nhưng bạn không nói rõ là nhà bạn mua được trước hay sau thời kỳ hôn nhân do đó chúng tôi sẽ tư vấn như sau:

Nếu tài sản của bạn hình thành trước thời kỳ hôn nhân và hai vợ chồng bạn không có thỏa thuận nhập khối tài sản riêng vào tài sản chung thì tài sản - nhà đó là tài sản riêng của bạn. Chính vì vậy, khi ly hôn, bạn không phải chia ngôi nhà đó cho vợ của mình.

Nếu tài sản của bạn hình thành sau thời kỳ hôn nhân mà không được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng thì tài sản đó là tài sản chung của vợ chồng bạn, mặc dù tài sản mang tên mình bạn.

Cụ thể, Điều 33 và 43 Luật hôn nhân và gia đình mới năm 2014 số 52/2014/QH13 quy định:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. ...

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

>> Bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn ?

4. Tư vấn thủ tục ly hôn khi không đăng ký kết hôn ?

Xin chào Luật Sư! Hôm nay con nhờ luật sư tư vấn cho con về việc như sau: Năm nay con 18 tuổi. Năm 15 tuổi con có chồng tên Khánh 19 tuổi, gia đình có tổ chức đám cưới nhưng không đăng ký kết hôn, trong thời gian chung sống, con Và K có 1 đứa chung,năm nay được 2 tuổi.
Thời gian sống chung bên chồng do con còn nhỏ tuổi chưa biết làm dâu nên thường xuyên bị bên nhà chồng mắng chửi và bị mẹ chồng đánh. Và cũng thường bị chồng nhậu sỉn về hành hạ đánh đập,vì vậy con bỏ đi làm xa gần nửa năm nay nhưng vẫn thường về nhà để đưa tiền cho gia đình chồng nuôi con nhỏ, Vậy nay con muốn ly hôn với K thì phải làm sao? cần thủ tục gì? Khi Ly hôn còn có được quyền nuôi con của con không? Hiện con đang nhà mẹ ruột nhưng đi làm thuê trong Shop Quần Áo thu nhập 4triệu/1tháng. Trong trường hợp không ly hôn chồng của con có được quyền cưới vợ khác không? Vì con nghe nói gia đình K không đồng ý ly hôn và cũng không cho con nuôi con nhỏ.
Con Rất Mong nhận được sự tư vấn của Luật Sư.

Tư vấn thủ tục ly hôn khi không đăng ký kết hôn ?

Luật sư tư vấn Luật Hôn nhân gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định của khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 thì:

"Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này."

Như vậy, việc bạn và chồng bạn chung sống với nhau đến nay mà vẫn không đăng ký kết hôn, mặc dù thời điểm này đã đủ điều kiện để kết hôn thì lúc này, việc chung sống như vợ chồng của các bạn không được công nhận quan hệ vợ chồng.

Trong trường hợp của bạn, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định, đối với trường hợp chung sống với nhau mà không đăng ký kết hôn thì tranh chấp về quyền nuồi con và nghĩa vụ khác thực hiện theo quy định của Luật này. cụ thể như sau:

Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.

Điều 16. Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

1. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, về nguyên tắc, con dưới 36 tháng tuổi (3 tuổi) sẽ do mẹ trực tiếp nuôi dưỡng. Trong trường hợp của bạn, con của bạn hiện 2 tuổi, nếu đến thời điểm Tòa án giải quyết việc ly hôn thì bạn vẫn sẽ giữ được quyền nuôi con. Và sau khi có quyết định tuyên không công nhận quan hệ vợ chồng của 2 bạn thì chồng bạn có quyền được cưới vợ khác lúc này, bởi nghĩa vụ vợ chồng của 2 bạn không còn phát sinh nữa.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẳn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Luật Hôn nhân gia đình - Công ty luật Minh Khuê