1. Mã số hợp tác xã có là mã số thuế của hợp tác xã đó hay không?
Thông tư 07/2019/TT-BKHĐT đã sửa đổi Điều 10 của Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT để quy định chi tiết về mã số hợp tác xã, mã số đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã và mã số địa điểm kinh doanh như sau:
- Mỗi hợp tác xã được cấp một mã số duy nhất gồm 10 chữ số, gọi là mã số hợp tác xã. Mã số này đồng thời là mã số thuế của hợp tác xã.
- Mã số hợp tác xã tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của hợp tác xã và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi hợp tác xã chấm dứt hoạt động thì mã số hợp tác xã chấm dứt hiệu lực.
- Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số hợp tác xã để quản lý và trao đổi thông tin về hợp tác xã.
- Mã số đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã. Mã số đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã là mã số thuế gồm 13 chữ số, bao gồm mã số hợp tác xã và 03 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 001-999.
- Mã số của địa điểm kinh doanh là mã số gồm 05 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.
- Mã số hợp tác xã, mã số đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã, mã số địa điểm kinh doanh được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã, Hệ thống thông tin đăng ký thuế và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. Thời gian bắt đầu tạo, gửi, nhận tự động mã số hợp tác xã, mã số đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã, mã số địa điểm kinh doanh căn cứ theo tiến độ triển khai Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã và Hệ thống thông tin đăng ký thuế.
- Trường hợp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế do vi phạm pháp luật về thuế thì hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện không được sử dụng mã số thuế trong các giao dịch kinh tế, kể từ ngày cơ quan thuế thông báo công khai về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
- Đối với các chi nhánh, văn phòng đại diện đã thành lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp mã số đơn vị phụ thuộc, hợp tác xã liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế để được cấp mã số thuế 13 số, sau đó thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động tại cơ quan đăng ký hợp tác xã theo quy định.
- Đối với các hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), mã số hợp tác xã là mã số thuế do cơ quan thuế đã cấp cho hợp tác xã.
Theo quy định của pháp luật hiện hành, mã số hợp tác xã không chỉ là một số duy nhất để xác định hợp tác xã, mà còn được coi là mã số thuế của hợp tác xã đó. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý và theo dõi hoạt động của hợp tác xã từ phía cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan thuế.
Việc xác định mã số hợp tác xã như một mã số thuế giúp tạo sự rõ ràng và minh bạch trong việc thu thuế đối với hợp tác xã. Mã số này mang tính chất duy nhất và không được cấp lại cho bất kỳ tổ chức hay cá nhân nào khác. Qua mã số thuế, cơ quan thuế có thể xác định và theo dõi các khoản thuế phải nộp của hợp tác xã, đảm bảo tuân thủ pháp luật về thuế và đóng góp đúng mức vào ngân sách quốc gia.
Ngoài việc định danh hợp tác xã, mã số thuế còn giúp cơ quan quản lý nhà nước có thông tin chính xác và đầy đủ về hợp tác xã. Các thông tin về tên gọi, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh và các nội dung đăng ký khác của hợp tác xã được liên kết với mã số thuế, tạo nên một hồ sơ hoàn chỉnh và đáng tin cậy về hợp tác xã.
Việc sử dụng mã số hợp tác xã như mã số thuế cũng tạo sự tiện lợi và đơn giản cho hợp tác xã trong việc thực hiện các giao dịch kinh tế. Thay vì phải sử dụng nhiều mã số khác nhau, hợp tác xã chỉ cần sử dụng duy nhất mã số hợp tác xã để thực hiện các thủ tục liên quan đến thuế và giao dịch tài chính. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và công sức trong quá trình tài chính và kế toán của hợp tác xã.
Tuy nhiên, việc xác định mã số hợp tác xã là mã số thuế cũng đòi hỏi sự chặt chẽ và chính xác trong quá trình đăng ký và cấp mã số. Cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan thuế cần phối hợp tốt để đảm bảo quy trình cấp mã số thuận lợi và nhanh chóng cho hợp tác xã. Đồng thời, hợp tác xã cũng cần tuân thủ đúng quy định về đăng ký và thông báo về thay đổi thông tin liên quan đến mã số hợp tác xã và thuế.
Tổng kết lại, mã số hợp tác xã đồng thời là mã số thuế của hợp tác xã giúp xác định và định danh hợp tác xã một cách chính xác và minh bạch. Việc sử dụng mã số thuế này trong quá trình quản lý, thuế và giao dịch kinh tế giúp tăng tính chính xác, hiệu quả và đáng tin cậy của hoạt độngTheo quy định hiện hành, mã số hợp tác xã được coi là mã số thuế tương ứng của hợp tác xã đó. Quy định này không chỉ xác định mã số đặc trưng của hợp tác xã, mà còn giúp quản lý hoạt động của hợp tác xã và thu thuế một cách chặt chẽ theo quy định của pháp luật.
2. Quy định của pháp luật về việc cấp mã số hợp tác xã như thế nào?
Theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư 07/2019/TT-BKHĐT, một điều bổ sung đã được thêm vào Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT, nhằm chỉ rõ quy trình phối hợp tạo và cấp mã số hợp tác xã như sau: Khi một hồ sơ đăng ký hợp tác xã đáp ứng đủ các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo quy định, thông tin về hồ sơ đăng ký hợp tác xã sẽ được chuyển đến cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính.
Trong vòng 02 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được thông tin từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã, Tổng cục Thuế sẽ có trách nhiệm tạo mã số hợp tác xã và chuyển mã số này đến Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã, để cơ quan đăng ký hợp tác xã có thể cấp cho hợp tác xã tương ứng. Thông tin về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã cũng sẽ được chuyển đến cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế.
Trong trường hợp Tổng cục Thuế từ chối cấp mã số hợp tác xã, thông tin về việc từ chối này sẽ được gửi đến Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã, trong đó phải rõ ràng nêu lý do từ chối. Sau đó, cơ quan đăng ký hợp tác xã sẽ thông báo cho hợp tác xã về lý do từ chối này thông qua thông tin được gửi từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
Qua việc bổ sung điều này, quy trình phối hợp tạo và cấp mã số hợp tác xã đã được định rõ và tương thích với các quy định hiện hành. Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch và đồng bộ trong việc xử lý hồ sơ đăng ký hợp tác xã, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức hợp tác xã trong quá trình hoạt động và thực hiện các nghĩa vụ thuế phù hợp.
3. Hợp tác xã không đăng ký mã số thuế (đồng thời là mã số hợp tác xã) trong thời hạn cho phép thì có bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã?
Căn cứ vào khoản 3 Điều 19 của Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT, đã có quy định chi tiết về các trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã như sau: Trường hợp hợp tác xã lợi dụng danh nghĩa hợp tác xã để hoạt động trái pháp luật; hoạt động trong các ngành, nghề mà pháp luật cấm; hoạt động trong ngành, nghề kinh doanh có điều kiện mà không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; không đăng ký mã số thuế trong thời hạn 01 năm, kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký; chuyển trụ sở chính sang địa phương khác với nơi đăng ký trong thời hạn 01 năm mà không đăng ký, thì cơ quan đăng ký hợp tác xã thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã đến trụ sở của cơ quan đăng ký để giải trình. Sau mười ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà người được yêu cầu không đến hoặc nội dung giải trình không phù hợp thì cơ quan đăng ký hợp tác xã ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
Theo quy định hiện hành, nếu một hợp tác xã không đăng ký mã số thuế trong thời hạn 01 năm kể từ ngày nhận giấy chứng nhận đăng ký, cơ quan đăng ký hợp tác xã sẽ phải thông báo vi phạm đến hợp tác xã bằng văn bản và yêu cầu người đại diện của hợp tác xã đến trụ sở cơ quan đăng ký để giải trình theo quy định của pháp luật. Thời hạn giải trình được định là mười ngày làm việc, tính từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo. Trong trường hợp người được yêu cầu không có mặt hoặc nội dung giải trình không đủ điều kiện, cơ quan đăng ký hợp tác xã sẽ ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
Quy định này nhằm đảm bảo tính chính đáng và tuân thủ của các hợp tác xã đối với quy định về thuế. Việc đăng ký mã số thuế là một yêu cầu pháp lý cần thiết để hợp tác xã có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh và giao dịch hợp pháp. Việc không đăng ký mã số thuế không chỉ là một vi phạm pháp luật mà còn ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên liên quan đến hợp tác xã, bao gồm cả nhà nước, các đối tác kinh doanh và các thành viên trong hợp tác xã.
Qua quy định trên, cơ quan đăng ký hợp tác xã có thể xác định được sự cố gắng của hợp tác xã trong việc tuân thủ quy định thuế và pháp luật liên quan. Thông qua việc yêu cầu người đại diện đến giải trình, cơ quan đăng ký hợp tác xã tạo ra một cơ hội cho hợp tác xã giải thích và cung cấp lý do cho việc không đăng ký mã số thuế trong thời hạn quy định. Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm của hợp tác xã trong việc thực hiện các nghĩa vụ thuế và luật pháp.
Tuy nhiên, nếu người được yêu cầu không có mặt hoặc nội dung giải trình không đáp ứng được yêu cầu, cơ quan đăng ký hợp tác xã sẽ phải ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. Quyết định này có hiệu lực pháp lý và đồng nghĩa với việc hợp tác xã không còn có quyền pháp nhân và không thể tiếp tục hoạt động kinh doanh theo pháp luật. Hợp tác xã sẽ mất đi sự pháp lý và chính trị, gây ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động và tương tác với các bên liên quan.
Xem thêm >> Hợp tác xã có phải là một loại hình doanh nghiệp? Thủ tục đăng ký thành lập mới Hợp tác xã?