Dưới đây là danh sách mã tỉnh, mã huyện, mã trường phổ thông tỉnh Bình Phước mới nhất năm 2024 mà công ty Luật Minh Khuê tổng hợp gửi quý khách hàng:
1. Mã 43_Tỉnh Bình Phước
| Mã Quận huyện | Tên Quận Huyện | Mã trường | Tên trường | Khu vực |
| 00 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 900 | Quân nhân, Công an_43 | KV3 |
| 00 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 800 | Học ở nước ngoài_43 | KV3 |
2. Mã huyện
Mã 01_Thị xã Đồng Xoài
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
| 005 | THPT Hùng Vương | P. Tân Phú, TX. Đồng Xoài, Bình Phước | KV1 |
| 006 | Trung tâm GDTX tỉnh Bình Phước | P. Tân Phú, TX. Đồng Xoài, Bình Phước | KV1 |
| 004 | PTDTNT THPT tỉnh Bình Phước | QL14, P. Tân Bình, TX Đồng Xoài, Bình Phước | KV1, DTNT |
| 001 | THPT Đồng Xoài | QL14, P. Tân Bình, Đồng Xoài, Bình Phước | KV1 |
| 002 | THPT Nguyễn Du | P Tân Phú, TX Đồng Xoài, Bình Phước | KV1 |
| 003 | THPT Chuyên Quang Trung | QL14, xã Tiến Thành, Đồng Xoài, Bình Phước | KV1 |
Mã 02_ Huyện Đồng Phú
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
| 008 | THCS & THPT Đồng Tiến | Xã Đồng Tiến, Đồng Phú, Bình Phước | KV1 |
| 009 | Trung tâm GDNN-GDTX Đồng Phú | TT Tân Phú, Đồng Phú, Bình Phước | KV1 |
| 007 | THPT Đồng Phú | TTr. Tân Phú, Đồng Phú, Bình Phước | KV1 |
Mã 03_ Huyện Chơn Thành
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
| 013 | Trung tâm GDNN&GDTX Chơn Thành | TT Chơn Thành, Chơn Thành, Bình Phước | KV2NT |
| 014 | Cao đẳng nghề Bình Phước | Xã Thành Tâm, Chơn Thành, Bình Phước | KV2NT |
| 012 | THCS & THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm | Xã Nha Bích, Chơn Thành, Bình Phước | KV1 |
| 011 | THPT Chu Văn An | TTr. Chơn Thành, Chơn Thành Bình Phước | KV2NT |
| 010 | THPT Chơn Thành | TTr. Chơn Thành, Bình Phước | KV2NT |
Mã 04_Thị xã Bình Long
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
| 016 | THPT Nguyễn Huệ | P. An Lộc, TX. Bình Long, Bình Phước | KV1 |
| 017 | Trung tâm GDNN&GDTX Bình Long | P. An Lộc, TX. Bình Long, Bình Phước | KV1 |
| 042 | THPT chuyên Bình Long | P. Hưng Chiến, Thị xã Bình Long, Bình Phước | KV1 |
| 015 | THPT Thị xã Bình Long | P. Hưng Chiến, TX Bình Long, Bình Phước | KV1 |
Mã 05_Huyện Lộc Ninh
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
| 018 | THPT Lộc Ninh | TTr. Lộc Ninh, Lộc Ninh, Bình Phước | KV1 |
| 019 | THPT Lộc Thái | Xã Lộc Thái, Lộc Ninh, Bình Phước | KV1 |
| 020 | THPT Lộc Hiệp | Xã Lộc Hiệp, Lộc Ninh, Bình Phước | KV1 |
| 021 | Trung tâm GDNN - GDTX huyện Lộc Ninh | TTr. Lộc Ninh, Lộc Ninh, Bình Phước | KV1 |
Mã 06_Huyện Bù Đốp
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
| 023 | THCS & THPT Tân Tiến | Xã Tân Tiến, Bù Đốp, Bình Phước | KV1 |
| 022 | THPT Thanh Hòa | TTr. Thanh Bình, Bù Đốp, Bình Phước | KV1 |
| 024 | Trung tâm GDNN - GDTX huyện Bù Đốp | TT Thanh Bình, Thanh Hòa, Bù Đốp | KV1 |
Mã 07_Thị xã Phước Long
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
| 025 | THPT Thị xã Phước Long | P. Long Thủy, TX. Phước Long, Bình Phước | KV1 |
| 026 | THPT Phước Bình | P. Long Phước, TX. Phước Long, Bình Phước | KV1 |
| 027 | Trung tâm GDNN-GDTX Phước Long | P. Long Thủy, TX. Phước Long, Bình Phước | KV1 |
Mã 08_Huyện Bù Đăng
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
| 033 | Trung tâm GDNN-GDTX Bù Đăng | TT Đức Phong, Bù Đăng, Bình Phước | KV1 |
| 032 | THCS & THPT Đăng Hà | Xã Đăng Hà, Bù Đăng, Bù Đốp | KV1 |
| 029 | THPT Lê Quý Đôn | Xã Đức Liễu, Bù Đăng, Bình Phước | KV1 |
| 030 | THPT Thống Nhất | Xã Thống Nhất, Bù Đăng, Bình Phước | KV1 |
| 031 | THCS & THPT Lương Thế Vinh | Xã Bom Bo, Bù Đăng, Bình Phước | KV1 |
| 028 | THPT Bù Đăng | TTr. Đức Phong, Bù Đăng, Bình Phước | KV1 |
Mã 09_Huyện Hớn Quản
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
| 034 | THPT Nguyễn Hữu Cảnh | Xã Tân Khai, Hớn Quản, Bình Phước | KV1 |
| 035 | THPT Trần Phú | Xã Tân Hưng, Hớn Quản, Bình Phước | KV1 |
Mã 10_Huyện Bù Gia Mập
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
| 043 | PTDTNT THCS & THPT Bù Gia Mập | Xã Phú Nghĩa, Bù Gia Mập, Bình Phước | KV1 |
| 037 | THPT Đa Kia | Xã Đa Kia, Bù Gia Mập Bình Phước | KV1 |
| 038 | THCS & THPT Võ Thị Sáu | Xã Phú Nghĩa, Bù Gia Mập, Bình Phước | KV1 |
| 036 | THPT Đắc Ơ | Xã Đăk Ơ, Bù Gia Mập, Bình Phước | KV1 |
Mã 11_Huyện Phú Riềng
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
| 040 | THPT Nguyễn Khuyến | Xã Bù Nho, Phú Riềng, Bình Phước | KV1 |
| 041 | THPT Ngô Quyền | Xã Long Hà, Phú Riềng, Bình Phước | KV1 |
| 039 | THPT Phú Riềng | Xã Phú Riềng, Phú Riềng, Bình Phước | KV1 |
3. Khung kế hoạch thời gian năm học 2023- 2024 tại tỉnh Bình Phước
Khung kế hoạch thời gian năm học 2023-2024 được thiết lập nhằm đảm bảo sự linh hoạt và hiệu quả trong quản lý học kỳ và năm học. Theo đó, tựu trường sẽ diễn ra sớm nhất là trước 01 tuần đối với học sinh ngoại trường và trước 02 tuần đối với học sinh lớp 1, so với ngày tổ chức khai giảng chính thức vào ngày 05/9/2023. Kế hoạch này đặt ra mục tiêu kết thúc học kỳ I trước ngày 15/01/2024 và hoàn thành kế hoạch giáo dục học kỳ II trước ngày 25/5/2024. Năm học sẽ kết thúc chính thức trước ngày 31/5/2024. Đặc biệt, quy định thời gian xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và tốt nghiệp trung học cơ sở là trước ngày 30/6/2024. Tuyển sinh các lớp đầu cấp cũng cần hoàn thành trước ngày 31/7/2024. Cuối cùng, việc tổ chức thi tốt nghiệp trung học phổ thông và các kỳ thi cấp quốc gia sẽ tuân theo quy định và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Điều này nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng, và chất lượng trong quá trình tuyển sinh và đánh giá năng lực của học sinh.
Nguyên tắc xây dựng kế hoạch thời gian năm học của các địa phương:
- Số tuần thực học:
+ Đảm bảo số tuần thực học cho giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông là 35 tuần (học kỳ I: 18 tuần, học kỳ II: 17 tuần).
+ Đối với lớp 9 và lớp 12, có 32 tuần thực học (mỗi học kỳ có 16 tuần).
+ Đối với lớp 6, lớp 7, lớp 8 và lớp 10, lớp 11, có 35 tuần thực học (học kỳ I: 18 tuần, học kỳ II: 17 tuần).
- Phù hợp với đặc điểm địa phương:
+ Kế hoạch thời gian năm học cần phù hợp với đặc điểm và điều kiện thực tế của địa phương.
+ Cân nhắc về thời gian nghỉ lễ, tết theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hàng năm.
- Thời gian nghỉ hè và phép năm cho giáo viên: Thời gian nghỉ phép năm của giáo viên được tổ chức trong thời gian nghỉ hè hoặc có thể được bố trí xen kẽ vào thời gian khác trong năm để phù hợp với kế hoạch thời gian năm học của địa phương.
- Đồng bộ hóa thời gian trên địa bàn: Bảo đảm sự đồng bộ cho các cấp học trên một địa bàn dân cư, đặc biệt là trong trường phổ thông có nhiều cấp học.
- Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố: Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố có trách nhiệm quyết định kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên, đảm bảo sự linh hoạt để ứng phó với tình hình thiên tai, dịch bệnh.
- Quyết định của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho học sinh nghỉ học trong các trường hợp đặc biệt như thời tiết khắc nghiệt, thiên tai và bố trí học bù; bảo đảm thời gian nghỉ của giáo viên trong năm học.
- Báo cáo và tổng kết:
+ Báo cáo Bộ GD&ĐT về các trường hợp đặc biệt phát sinh trước khi thực hiện.
+ Sơ kết học kỳ I trước ngày 31/01/2024; tổng kết năm học, báo cáo kết quả thi đua và đề nghị xét khen thưởng trước ngày 25/6/2024.
- Tổ chức và thực hiện: Mục tiêu là bảo đảm chất lượng giáo dục, đồng bộ hóa thời gian và linh hoạt trong quản lý để ứng phó với các biến động và tình huống khẩn cấp.
Nguyên tắc xây dựng kế hoạch thời gian năm học của các địa phương theo quy định trên đã đặt ra một khung thời gian cụ thể, linh hoạt và phù hợp với đặc điểm của từng cấp học và địa phương. Bằng cách này, mục tiêu chính là đảm bảo chất lượng giáo dục và sự đồng bộ hóa trong quản lý giáo dục trên toàn bộ địa bàn dân cư. Quy định về số tuần thực học, thời gian nghỉ lễ, tết, thời gian nghỉ hè, và phép năm cho giáo viên đã được xây dựng một cách cân nhắc, nhằm tối ưu hóa quá trình giảng dạy và học tập. Đồng thời, quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố và Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo giúp đảm bảo tính linh hoạt trong việc điều chỉnh kế hoạch thời gian năm học để phản ánh chính xác tình hình thực tế và ứng phó với những tình huống đặc biệt như thiên tai, dịch bệnh.
Bài viết liên quan: Đề xuất trường phổ thông được quyền tự lựa chọn sách giáo khoa
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn về pháp luật của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!