1. Mẫu bảng kê thanh toán tiền điện, nước

Mẫu bảng kê thanh toán tiền điện, nước của doanh nghiệp được thực hiện theo Mẫu số 02/ TNDN được ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Mẫu bảng kê thanh toán tiền điện nước được thể hiện qua nội dung dưới đây:

Mẫu số: 02/TNDN

(Ban hành kèm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính)

BẢNG KÊ THANH TOÁN TIỀN ĐIỆN, NƯỚC

(Ngày 13 tháng 5 năm 2023)

- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH ACB

Mã số thuế: 123456xxxx

- Địa chỉ: Số 134 phố Trung Kính, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

- Tên chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh: Nguyễn Văn A

- Địa chỉ thuê: Xóm 6, Xã Nghĩa Hương, Huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội

Hóa đơn Giá trị gia tăng thanh toán tiền điện, nước với đơn vị cung cấp

Chứng từ thanh toán tiền điện, nước thực tế doanh nghiệp sử dụng

Số hóa đơn

Ngày tháng năm

Đơn vị cung cấp

Sản lượng điện, nước tiêu thụ

Thành tiền

Số chứng từ

Ngày tháng năm

Sản lượng điện, nước tiêu thụ

Thành tiền

123xxx

12/3/2023

     

345xxx

15/3/2023

   
                 

- Tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế Giá trị gia tăng): 

Người lập bảng kê

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày 13 tháng 5 năm 2023

Giám đốc doanh nghiệp

(Ký tên, đóng dấu)

B

Trần Văn B

Qúy khách có thể tham khảo và tải Mẫu bảng kê thanh toán tiền điện nước 

 

2. Các trường hợp sử dụng mẫu bảng kê thanh toán tiền điện nước

Mẫu bảng kê thanh toán tiền điện, nước được sử dụng khi tính các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trong đó, có bao gồm trường hợp chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau:

- Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước không có bảng kê, kèm theo các hóa đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.

- Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm kinh doanh không có bản kê, kèm theo chứng từ thanh toán tiền điện nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu tụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.

 

3. Cách soạn thảo mẫu bảng kê thanh toán tiền điện, nước

 Mẫu bảng kê thanh toán tiền điện, nước sẽ bao gồm một số nội dung cơ bản sau đây:

- Thông tin về doanh nghiệp: Ghi đầy đủ tên của doanh nghiệp cùng mã số thuế, địa chỉ doanh nghiệp.

- Thông tin về bên cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh: Tên của chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh, địa chỉ thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.

- Ghi nhận các nội dung về hóa đơn giá trị gia tăng thanh toán tiền điện, nước với đơn vị cung cấp như: số hóa đơn; ngày/ tháng/ năm; đơn vị cung cấp; sản lương điện, nước tiêu thụ; thành tiền.

- Điền nội dung vào các mục của chứng từ thanh toán tiền điện, nước thực tế mà doanh nghiệp đã sử dụng như: số chứng từ; ngày/ tháng/ năm; sản lượng điện, nước tiêu thụ; thành tiền.

- Ghi nhận Tổng giá tiền phải thanh toán có bao gồm cả thuế giá trị gia tăng là bao nhiêu.

- Cuối cùng, người lập bảng kê và Giám đốc doanh nghiệp ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu bên mục giám đốc doanh nghiệp.

 

4. Doanh nghiệp thuê trụ sở thanh toán tiền điện nước trực tiếp với đơn vị cung cấp thì có được trừ chi phí khi tính TNDN không?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế sẽ bao gồm các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện để trừ mọi khoản chi quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC. 

Trường hợp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Cụ thể doanh nghiệp phải tự xác định rõ tổng giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật. 

Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Đối với trường hợp tài sản, hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, bệnh dịch hỏa hoạn được tính vào chi phí được trừ thì doanh nghiệp cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm:

- Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất do doanh nghiệp lập.

- Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).

- Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).

Ngoài ra, nếu hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, không được bồi thường thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Lúc này, hồ sơ đối với hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, được tính vào chi phí được trừ bao gồm:

- Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng do doanh nghiệp lập. Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa hư hỏng phải xác định rõ giá trị hàng hóa bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng; chủng loại, số lượng, giá trị hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có) kèm theo bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị hư hỏng có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

- Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).

- Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).

Bên cạnh đó, việc chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau:

- Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước không có các hoá đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.

- Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh không có chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp thuê trụ sở văn phòng mà chủ nhà là người trực tiếp ký hợp đồng điện nước với đơn vị cung cấp điện nước sẽ không được trừ chi phí thanh toán điện nước vào thuế thu nhập doanh nghiệp khi không có các hóa đơn thanh toán tiền điện nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh khi doanh nghiệp trực tiếp thanh toán tiền điện nước cho đơn vị cung cấp điện nước.

 

5. Chi phí thanh toán điện nước cho bên thuê địa điểm kinh doanh có được khấu trừ thuế TNDN không?

Theo quy định tại điểm 2.15 khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC, được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì đối với trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh không có chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.

Như vậy, đối với trường hợp không có chứng từ thanh toán tiền điện, nước phù hợp với số lượng điện nước tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh khi doanh nghiệp thanh toán tiền điện nước với bên cho thuê thì doanh nghiệp sẽ không được trừ chi phí thanh toán tiền điện nước vào thuế thu nhập doanh nghiệp.

Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết của Luật Minh Khuê như sau: Mức hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo năm 2023 là bao nhiêu tiền?

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.