1. Thanh lý hợp đồng là gì?

Thanh lý hợp đồng là biên bản ghi nhận sự chấm dứt, hoàn tất công việc được hai bên xác nhận sau quá trình làm một việc nhất định về chất lượng, số lượng của công việc được sự thống nhất của hai bên. Cụm từ “Thanh lý hợp đồng” được cá nhân, tổ chức sử dụng nhằm chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên nên có thể nói đây là việc chấm dứt hợp đồng

Thuật ngữ xuất hiện trong Pháp lệnh hợp đồng kinh tế 1989 và hiện hành không còn được sử dụng, áp dụng cụm từ này trong văn bản quy phạm pháp luật.

Hay nói một cách dễ hiểu hơn thì thanh lý hợp đồng là việc các bên ghi nhận những nội dung của hợp đồng đã được hoàn tất, những nội dung chưa được hoàn tất và xác nhận lại khối lượng, chất lượng công việc cũng như các nghĩa vụ phát sinh sau quá trình hoàn thành công việc theo hợp đồng mà 2 bên đã ký kết.

Theo quy định tại điều 422, Bộ luật Dân sự năm 2015 thì có quy định về chấm dứt hợp đồng cụ thể như sau:

1. Hợp đồng đã được hoàn thành;

2. Theo thỏa thuận của các bên;

3. Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;

4. Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;

5. Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;

6. Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này;

7. Trường hợp khác do luật quy định.

Như vậy thì hợp đồng chấm dứt khi thuộc một trong 07 trường hợp quy định trên theo như quy định của Bộ luật Dân sự 2015 ban hành. 

 

2. Biên bản thanh lý hợp đồng là gì?

Biên bản thanh lý hợp đồng là biên bản ghi nhận sau khi một công việc nào đó và được hai bên tham gia xác nhận lại về khối lượng, chất lượng, cũng như những phát sinh sau quá trình hoàn thành công việc đó, sau đó cả hai bên cùng đồng ý ký tên.

 

3. Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà song ngữ. 

>> Tải ngay: Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà song ngữ. 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

                  Independence – Freedom – Happiness                

                    -----------------              

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

LIQUIDATION MINUTES OF APARTMENT LEASE AGREEMENT

Căn cứ vào quy định của Bộ luật dân sự 2015

Căn cứ vào hợp đồng số.../

Căn nhà số / Apartment No. : 132 Phan Văn Trường

Địa chỉ / Address: 132 Phan Văn Trường, Cầu Giấy, Hà Nội

Thành phố Hồ Chí Minh ngày…….tháng…….năm 2017 chúng tôi gồm :

HCMC………………………………………………………, we are:

BÊN CHO THUÊ NHÀ/ BÊN A/ THE LESSOR/ PARTY A

Ông (Bà) /Mr (Mrs): Lê Văn B

Ngày, tháng, năm sinh /Date of Birth:12 /03/1972

CMND số/ID card (Passport):0182902020292 cấp ngày/issued on: 12 /03/2020 tại /at: TP. Hồ Chí  Minh

Địa chỉ thường trú /Address: số nhà 12A Quận 10 TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại /Phone: 0292200321

BÊN THUÊ NHÀ/ BÊN B/ THE LESSEE/ PARTY B

Ông (Bà) / Mr (Mrs): Bà Lê Thị M

Ngày, tháng, năm sinh / Date of Birth: 12 /07/1995

CMND số/ID card (Passport):729292008493 cấp ngày / issued on: 20 /05/2020 tại / at:…Hà Nội

Địa chỉ thường trú / Address: số 10A, Phường Mỹ Đình 2, Quận Nam từ Liêm, Hà NỘI

Điện thoại /Phone: 7390384902

Căn cứ vào hợp đồng thuê nhà bên số…………ký ngày…….tháng………năm……….chúng tôi thỏa thuận và thống nhất việc thanh lý hợp đồng thuê nhà nh­ư sau :

Based on the leasing contract no. …………..signed on …………………….we agree and unify to liquidate  the apartment lease agreement as follows:

Điều 1.    Hai bên cùng đồng ý chấm dứt hợp thuê nhà kể từ ngày………..tháng………..năm……….

Article 1. Mutually agree to terminate the lease from the date of..…………………………………… 

Điều 2.    Bên A xác nhận đã nhận lại phần nhà cho thuê căn hộ cũng như các nội thất đi kèm theo biên bản bàn giao nội thất. Bên B đã thanh toán đủ tiền thuê nhà cho Bên A và các phí dịch vụ liên quan trong quá trình thuê cho các đơn vị cung cấp. Mọi vấn đề có liên quan đến hợp đồng thuê nhà hai bên đã tự giải quyết xong.

Article 2. Party A confirms to get back the apartment and the interior furniture following the  handover minutes that. Party B have paid enough the rental fee to Party A and all of utility bills related to during the leasing process to the supplier unit. All matters relating to the leasing contract both sides have resolved itself.

Điều 3.    Hai bên cam kết không tranh chấp hay khiếu nại gì kể từ khi ký biên bản thanh lý này.

Article 3. Both parties pledge not to dispute or complain after signing this liquidation minutes.

Điều 4.    Kể từ ngày biên bản thanh lý này được hai bên ký kết, hợp đồng thuê nhà nêu trên không còn giá trị nữa.

Article 4. From the day of  the liquidation minutes has been signed by both parties, the leasing contract mentioned above is no longer valid anymore.

Biên bản này được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bản có 02 (hai) trang, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01(một) bản.

This record was made ​​in 02 (two) copies, each with 02 (two) pages, have the same legal value, each party keeps one (01) copy.

BÊN A/ PARTY A BÊN B / PARTY B

Lưu ý: Những nội dung mà chúng tôi tiến hành bôi đỏ là những nội dung thông tin mang tính chất gợi ý, các bạn có thể thay thế bằng những nội dung thông tin sao cho phù hợp với nhu cầu của bản thân mình. 

 

4. Hợp đồng thuê nhà có bắt buộc phải công chứng hay không? 

Căn cứ theo quy định tại điều 472 Bô luật dân sự 2015 quy định, hợp đồng thuê Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê. Hợp đồng thuê tài sản thường được sử dụng để phục vụ nhu cầu sinh hoạt của người dân. Trong hợp đồng thuê tài sản, bên cho thuê chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong một thời gian nhất định.

Hợp đồng thuê nhà cũng là một loại hợp đồng thuê tài sản nhưng đối tượng của nó là bất động sản, cho nên khi chuyển cho chủ thể khác, Nhà nước sẽ kiểm soát sự chuyển dịch đó.

Hợp đồng thuê nhà là một hợp đồng dân sự, bên cho thuê nhà sẽ có nghĩa vụ giao nhà cho bên thuê. Hai bên tự thống nhất, thỏa thuận với nhau về thời gian cho thuê và nghĩa vụ trả tiền thuê nhà theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

Khoản 2, Điều 122, Luật Nhà ở năm 2014  quy định về công chứng, chứng thực hợp đồng về nhà ở lại quy định đối với trường hợp cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Mặc dù pháp luật hiện hành quy định hợp đồng cho thuê nhà ở không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Nhưng các bên giao kết hợp đồng cũng cần xem xét kỹ việc có cần thiết phải công chứng hợp đồng hay không, nhất là hợp đồng có giá trị cao. Cũng cần kiểm tra tính pháp lý của căn nhà như có thuế chấp, ngăn chặn gì hay không? Trường hợp các bên giao kết hợp đồng cho thuê nhà ở không có nhu cầu công chứng, chứng thực, có nhờ người làm chứng hay không nhờ người làm chứng thì hợp đồng vẫn có giá trị pháp lý, nếu hợp đồng đó được tuân thủ đúng quy định về nội dung và hình thức theo quy định tại Điều 121 Luật Nhà ở năm 2014.

Như vậy, hợp đồng cho thuê nhà ở phải được lập thành văn bản nhưng không bắt buộc phải công chứng, chứng thực, trừ trường hợp có yêu cầu từ các bên của hợp đồng. Tuy nhiên khuyến khích cá nhân, tổ chức khi thuê nhà chứng thực, công chứng hợp đồng thuê nhà để có thể đảm bảo quyền lợi của các bên trong quá trình thuê nhà. 

Trên đây là toàn bộ những nội dung mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn về hợp đồng thuê nhà và biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà song ngữ. Mong rằng những thông tin mà chúng tôi cung cấp đã giúp ích cho các bạn trong việc thực hiện thanh lý hợp đồng thuê nhà một cách thuận tiện và nhanh chóng. Ngoài ra nếu các bạn còn có những câu hỏi thắc mắc khác có liên quan thì có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài tư vấn 19006162 để được hỗ trợ.