1. Mẫu C2-10/NS phiếu điều chỉnh số liệu ngân sách mới nhất 

Bạn có thể tải Mẫu C2-10/NS phiếu điều chỉnh số liệu ngân sách mới nhất: tại đây

PHIẾU ĐIỀU CHỈNH SỐ LIỆU NGÂN SÁCH

Mẫu số C2-10-NS (Theo TT số 19/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)

Số: 27

Đơn vị đề nghị điều chỉnh: Công ty TNHH HTV

Đề nghị Kho bạc nhà nước Hà Nội điều chỉnh số liệu chi ngân sách.

Lý do điều chỉnh: Dự kiến số thu không đạt dự toán được Quốc hội quyết định phải điều chỉnh giảm một số khoản chi.

Số TT Ngày hạch toán Số chứng từ Diễn giải Năm NS Mã TKKT Tạm ứng Thực chi Mã NDKT Mã cấp NS Mã ĐVQH NS Mã ĐBHC Mã chương Mã ngành KT Mã CTMT, DA và HTCT Mã nguồn NSNN Mã dự phòng Số tiền  
1 15/3/2022 12 - Số liệu đã hạch toán 12 2 5 1 82 45 5 2 1 001 2 43 3 Nợ
2 17/8/2022 58 - Số liệu đề nghị điều chỉnh 25 4 2 0 56 25 6 4 1 008 57 55 4 0  
3 20/3/2022 32 - Số liệu đã hạch toán 56 6 2 1 21 65 8 6 2 258 56 54 7 0  
4 23/4/2022 45 - Số liệu đề nghị điều chỉnh 78 9 2 1 23 35 4 8 5 364 56 21 9 1  
5 26/8/2022 78 - Số liệu đề nghị điều chỉnh 56 78 7 5 45 45 8 10 13 257 78 2 11 12  

KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Ngày 1... tháng ... năm 20....

ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH

Ngày 1.... tháng ... năm 20...

KẾTOÁN

 

 

KẾ TOÁN TRƯỞNG

 

 

GIÁM ĐỐC

 

 

KẾ TOÁN TRƯỞNG

 

Nguyễn Thị T

THỦ TRƯỞNG ĐV

 

Nguyễn Văn X

Ngoài ra, bạn đọc có thể tham khảo nội dung bài viết Mẫu giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước mới nhất

 

2. Mẫu giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước là gì?

Căn cứ vào khoản 14 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 thì ngân sách nhà nước được hiểu là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Theo quy định pháp luật thì hiện nay có 02 hình thức nộp tiền thuế là nộp trực tiếp và nộp online. Trong đó:

- Nộp trực tiếp: Là hình thức người nộp ra ngân hàng được cơ quan thuế ủy quyền thu ngân sách để lấy mẫu và nộp tiền.

- Nộp online: Là việc người nộp sẽ truy cập qua website của Tổng cục thuế để nộp tiền. Trong trường hợp công ty nộp thuế trực tiếp thì doanh nghiệp soạn mẫu giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo Nghị định 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực kho bạc Nhà nước để mang đến cơ quan thuế nộp thuế. Mẫu giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước

(Mẫu số C2-10/NS được ban hành kèm theo Thông tư số 84/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản thuế và thu nội địa) là mẫu được đề ra để thực hiện các nội dung theo yêu cầu và cũng chính là một trong các loại chứng từ nhằm xác thực việc cá nhân, doanh nghiệp đã nộp đầy đủ những khoản tiền theo quy định.

 

3. Quy định về các khoản chi ngân sách nhà nước

Tại Điều 36,37 Luật Ngân sách nhà nước năm 2020 quy định về nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương , địa phương:

 – Chi đầu tư phát triển:

+ Đầu tư cho các dự án, bao gồm cả các dự án có tính chất liên vùng, khu vực của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương theo các lĩnh vực được quy định tại khoản 3 Điều này;

+ Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính của trung ương; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

+ Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.

– Chi dự trữ quốc gia.

– Chi thường xuyên của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương được phân cấp trong các lĩnh vực:

+ Quốc phòng; An ninh và trật tự, an toàn xã hội; Sự nghiệp giáo dục – đào tạo và dạy nghề; Sự nghiệp khoa học và công nghệ; Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình; Sự nghiệp văn hóa thông tin; Sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn; Sự nghiệp thể dục thể thao; Sự nghiệp bảo vệ môi trường; Các hoạt động kinh tế; Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị – xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi hỗ trợ thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật; Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

– Chi trả nợ lãi các khoản tiền do Chính phủ vay.

– Chi viện trợ.

– Chi cho vay theo quy định của pháp luật.

– Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính trung ương.

– Chi chuyển nguồn của ngân sách trung ương sang năm sau.

– Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.

Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương Như sau:

– Chi đầu tư phát triển: Đầu tư cho các dự án do địa phương quản lý theo các lĩnh vực được quy định tại khoản 2 Điều này; Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật; Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

– Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị ở địa phương được phân cấp trong các lĩnh vực:

Sự nghiệp giáo dục – đào tạo và dạy nghề; Sự nghiệp khoa học và công nghệ, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phần giao địa phương quản lý; Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình; Sự nghiệp văn hóa thông tin; Sự nghiệp phát thanh, truyền hình; Sự nghiệp thể dục thể thao; Sự nghiệp bảo vệ môi trường; Các hoạt động kinh tế; Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị – xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật; Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay.

– Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương.

– Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách địa phương.

– Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới.

– Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản 9 Điều 9 của Luật này.

 

4. Điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 52 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định về điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước như sau:

- Điều chỉnh tổng thể ngân sách nhà nước trong trường hợp có biến động về ngân sách so với dự toán đã phân bổ cần phải điều chỉnh tổng thể:

+ Chính phủ lập dự toán điều chỉnh tổng thể ngân sách nhà nước trình Quốc hội quyết định;

+ Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội về dự toán điều chỉnh tổng thể ngân sách nhà nước và nhiệm vụ thu, chi ngân sách được cấp trên giao, Ủy ban nhân dân các cấp lập dự toán điều chỉnh tổng thể ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

- Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh nhiệm vụ thu, chi của một số bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất trong các trường hợp sau:

+ Dự kiến số thu không đạt dự toán được Quốc hội quyết định phải điều chỉnh giảm một số khoản chi;

+ Có yêu cầu cấp bách về quốc phòng, an ninh hoặc vì lý do khách quan cần phải điều chỉnh.

- Ủy ban nhân dân trình Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất trong các trường hợp sau:

+ Dự kiến số thu không đạt dự toán được Hội đồng nhân dân quyết định phải điều chỉnh giảm một số khoản chi;

+ Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách của một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại khoản 2 Điều này;

+ Khi cần điều chỉnh dự toán ngân sách của một số đơn vị dự toán hoặc địa phương cấp dưới.

- Chính phủ yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh dự toán ngân sách nếu việc bố trí ngân sách địa phương không phù hợp với nghị quyết của Quốc hội.

- Ủy ban nhân dân yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp dưới điều chỉnh dự toán ngân sách nếu việc bố trí ngân sách địa phương không phù hợp với nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp trên.

 

5. Yêu cầu và thời hạn về phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước là gì?

Căn cứ Điều 50 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định về yêu cầu và thời hạn về phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước như sau:

- Việc phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách phải bảo đảm:

+ Đúng với dự toán ngân sách được giao cả về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ thu, chi được giao;

+ Đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi;

+ Phân bổ đủ vốn, kinh phí để thu hồi các khoản đã ứng trước dự toán đến hạn thu hồi trong năm, vốn đối ứng các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của các nhà tài trợ nước ngoài theo cam kết;

+ Đối với phân bổ vốn đầu tư phát triển phải bảo đảm các yêu cầu theo quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan;

+ Đối với phân bổ các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới phải bảo đảm đúng mục tiêu, đúng đối tượng và thực hiện đúng các cam kết hoặc quy định về bố trí ngân sách địa phương cho mục tiêu đó.

- Thời hạn phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước:

+ Đối với dự toán ngân sách được giao theo quy định tại khoản 5 và khoản 7 Điều 44 của Luật này, các đơn vị dự toán cấp I phải hoàn thành việc phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc trước ngày 31 tháng 12 năm trước theo quy định tại khoản 8 Điều 44 của Luật này;

+ Trường hợp được giao bổ sung dự toán, chậm nhất 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao dự toán bổ sung, đơn vị dự toán cấp trên, Ủy ban nhân dân cấp dưới phải hoàn thành việc phân bổ và giao dự toán theo quy định.

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.