1. Mẫu danh sách cổ đông, thành viên góp vốn

Luật Minh Khuê xin giới thiệu: Mẫu danh sách cổ đông, thành viên góp vốn (Phụ lục 5) ban hành kèm theo Thông tư số 210/2012/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính

PHỤ LỤC V

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

....., ngày...... tháng...... năm ......

DANH SÁCH CỔ ĐÔNG/THÀNH VIÊN GÓP VỐN

Công ty.........

TT

Họ và tên (cá nhân)/

Tên công ty (pháp nhân)

Số CMND/

hộ chiếu/

Giấy ĐKKD

Ngày cấp

Quốc tịch

Số lượng cổ phần/ phần góp vốn

Tỷ lệ

(%)

I

Cổ đông, thành viên sáng lập

(Cộng)

II

Cổ đông, thành viên khác

(Cộng)

Tổng cộng

Hồ sơ gửi kèm:

(Liệt kê đầy đủ)

1. Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động:

TM. Cổ đông sáng lập/Thành viên sáng lập

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

2. Đối với công ty chứng khoán đã được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động

Tổng giám đốc

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

>> Xem thêm:  Điều kiện, thủ tục thành lập công ty hoạt động dầu khí tại Việt Nam ? Hồ sơ cần để mở doanh nghiệp

2. Tư vấn về góp vốn của cổ đông sáng lập ?

Mong luật sư giải đáp giúp tôi vấn đề sau: Nếu trong vòng 90 ngày cổ đông sáng lập góp ko đủ số vốn cam kết, thì CTHĐQT thu hồi lại số cổ đông chưa góp bán cho người ngoài công ty, thì người đó có được gọi là cổ đông sáng lập không và theo quy định nào của Luật doanh nghiệp năm 2014 ?
Xin cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 119 Luật doanh nghiệp năm 2014 về cổ phân phổ thông của cổ đông sáng lập như sau:

"Điều 119. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập

1. Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập; công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập.

Trường hợp không có cổ đông sáng lập, Điều lệ công ty cổ phần trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các cổ đông phổ thông của công ty đó.

2. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.

3. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.

4. Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty."

Như vậy, với trường hợp của bạn thì bạn không nói công ty được thành lập khi nào nên chúng tôi không thể tư vấn cụ thể. Tuy nhiên cổ đông sáng lập sẽ bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần trong thời hạn 3 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, theo đó trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Vậy nếu muốn chuyển nhượng cổ đông sáng lập cho người khác thì phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông, sau 3 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh các cổ đông sáng lập sẽ không bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Cổ đông là cá nhân chuyển nhượng cổ phần ngang giá góp vốn thì có phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ?

3. Tư vấn xử lý trường hợp cổ đông không góp vốn trong công ty cổ phần ?

Xin chào công ty luật Minh Khuê. Em có 1 vài vướng mắc muốn được sự tư vấn của luật sư công ty Minh Khuê, mong a chị trong công ty luật Minh Khuê hướng dẫn giải đáp giúp e với ạ. Công ty em thành lập năm 2013, công ty cổ phần có 3 thành viên góp vốn, hiện tại đơn vị em chỉ có 2 thành viên góp vốn còn lại 1 thành viên họ bỏ không tham gia góp vốn.
Vậy, Anh/chị cho em hỏi là nếu thành viên không tham gia góp vốn thì 2 thành viên đã góp vốn đủ có quyền góp vốn tiếp đúng không a,và có phải huy động thêm 1 thành viên bên ngoài nữa k a, vì nểu chỉ có 2 thành viên góp vốn thì không còn là cty cổ phần nữa. và hiện tại 1 trong 2 thành viên góp vốn đủ kia đã tiếp tục góp thêm vốn phần của thành viên bỏ. như vậy có vấn đề gì không a, Mong nhận được sự tư vấn của các anh chị trong cty luật Minh Khuê. Xin chân thành cảm ơn cty luật Minh Khuê.và trong thời hạn 3 năm cty em phải nộp đủ số vốn điệu lệ, nếu chưa nộp đủ thì có sao không ạ ?
Mong nhận được sự tư vấn của các anh chị trong cty luật Minh Khuê. Xin ChânThành Cảm ơn!

>> Xem thêm:  Có phải nộp thuế khi góp vốn bằng tài sản không ? Tính thuế chuyển nhượng đối với bất động sản góp vốn ?

4. Thành viên góp vốn, cổ đông có quyền rút vốn từ công ty không ?

Tháng 1/2019, một thành viên công ty có nhu cầu rút vốn từ công ty. Chúng tôi chưa lắm rõ về quy trình thủ tục rút vốn và các trường hợp nào được rút vốn, mong công ty giải đáp thắc mắc, Trong nội dung pháp lý đưa ra mong công ty có thể đi kèm ví dụ minh họa để làm sáng rõ vấn đề pháp lý ?
Cảm ơn.

Trả lời:

Trên cơ sở nội dung quý khách cung cấp, chúng tôi sẽ nói đến hai loại hình công ty phổ biến hiện nay vì trên nội dung cũng chưa nêu loại hình công ty nào.

Vấn đề rút vốn của công ty TNHH và công ty cổ phần ?

Các loại hình công ty trên không được áp dụng hình thức rút vốn trực tiếp mà thực hiện theo hình thức rút vốn gián tiếp thông qua các thông tin cụ thể được thể dưới đây:

a, Công ty trách nhiệm hữu hạn:

Dựa trên quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014:

Công ty TNHH 1 thành viên (Điều 76)

"Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty."

Công ty TNHH 2 thành viên (Điều 51)

Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các Điều 52, 53, 54 và 68 của Luật này.

Chúng ta có thể nhận định được rằng, thành viên công ty TNHH vẫn có thể rút vốn gián tiếp thông qua các hình thức sau:

- Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình ( nếu người này bỏ phiếu không tán thành với Nghị quyết của Hội đồng thành viên về: Sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty về quyền và nghĩa vụ của thành viên hoặc Hội đồng thành viên, tổ chức lại công ty, trường hợp khác )

- Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp của mình cho người khác: ưu tiên các thành viên của công ty trước nếu không mua thì bán cho người khác sau 30 ngày kể từ ngày chào bán.

- Trong trường hợp đặc biệt: thành viên là cá nhân chết, mất tích, hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, thành viên là tổ chức bị giải thể hoặc phá sản, thành viên muốn tặng cho vốn góp cho người khác hoặc dùng để trả nợ….và sau cùng công ty mua lại vốn góp.

- Thay đổi vốn điều lệ: cụ thể là giảm vốn

+ Hoàn trả 1 phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp tương ứng nếu công ty đã đăng ký kinh doanh và hoạt động liên tục được 2 năm, thanh toán được các khoản nợ, nghĩa vụ thanh toán khác sau khi hoàn trả.

+ Công ty mua lại vốn góp của thành viên.

+ Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ đúng hạn

- Chuyển nhượng phần vốn góp ở công ty TNHH:

- Cần nộp hồ sơ lên Sở kế hoạch và đầu tư để thực hiện thủ tục thay đổi thông tin thành viên góp vốn

- Hồ sơ chuyển nhượng gồm: Biên bản họp Hội đồng thành viên, Quyết định của Hội đồng thành viên, hợp đồng chuyển nhượng vốn góp, sổ danh sách thành viên, Giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh, Giấy ủy quyền, CMND bản sao của người nộp hs

b, Công ty cổ phần: (Điều 115 Luật doanh nghiệp năm 2014)

Cổ đông của công ty cổ phần không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra.

Như vậy theo quy định của Luật doanh nghiệp thì công ty cổ phần sẽ được rút vốn gián tiếp thông qua việc công ty hoặc cá nhân khác mua lại cổ phần, việc chuyển nhượng này chỉ hạn chế trong thời hạn 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

- Chuyển nhượng cổ phần của cổ đông muốn rút vốn gián tiếp:

- Cổ đông công ty sẽ thực hiện chuyển nhượng cổ phần theo thủ tục nội bộ, không cần thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp lên Sở kế hoạch và đầu tư ( theo Nghị định 108/2018/NĐ-CP); hồ sơ chuyển nhượng nội bộ gồm: Biên bản họp Đại hội đòng cổ đông, Quyết định họp của Đại hội đồng cổ đông, sổ cổ đông, Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, hồ sơ khai thuế TNCN.

- Việc thay đổi thông tin của cổ đông sang lập chỉ được gửi lên cơ quan đăng ký kinh doanh khi cổ đông sang lập chưa góp hoặc mới góp được một phần số cổ phần đăng ký mua.

Ví dụ: nếu một cá nhân không muốn đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với vai trò cá nhân sử dụng đất mà muốn đứng tên công ty, thì có rủi ro gì và rút vốn ra có đơn giản không? Việc cá nhân để tài sản là QSDĐ đứng tên công ty, được hiểu tài sản đã thuộc phần vốn góp vào công ty, là tài sản thuộc sơ hữu công ty. Nếu công ty làm ăn thô lỗ phá sản thì phần tài sản này có thể bị đem ra xử lý để thanh toán nợ cho công ty. Còn việc rút vốn ra khỏi công ty nếu rút bằng tiền thì thực hiện chuyển nhượng lại phần vốn góp cho công ty, hoặc cá nhân khác…, rút bằng tài sản khi giải thể đã thanh toán hết nợ vẫn còn tài sản ….

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email hoặc qua tổng đài tư vấn pháp luật thuế trực tuyến, gọi: 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, tư vấn thành lập công ty nhanh tại Hà Nội

5. Có được khởi kiện đòi lại phần vốn góp thành lập công ty ?

Thưa luật sư, năm 2013 tôi và 4 người bạn (trong đó có 1 Việt kiều Đức) đã thống nhất cùng thành lập 1 công ty TNHH nhiều thành viên, với vốn điều lệ là 5 tỷ đồng, trong đó: - ông Việt kiều Đức đăng ký sở hữu 45% giữ chức chủ tịch hội đồng thành viên. - một người đăng ký 20% giữ chức vụ Giám đốc đại diện pháp luật.

- Tôi đăng ký 20% Còn lại 2 người mỗi người đăng ký 5%. Sau khi công ty có giấy phép kinh doanh, ông giám đốc thông báo bằng email số tài khoản VNĐ và USD của công ty để mọi người góp vốn vào. Nhưng trong tài khoản công ty đến ngày giải thể chỉ có 261 triệu VNĐ do tôi đóng vào 260 triệu đồng và ông Giám đốc đóng 1 triệu khi mở tài khoản. Những người còn lại không ai đóng tiền Do có sự khuất tất trong công việc làm nội bộ mất đoàn kết dẫn đến tan rã. Khi chuẩn bị giải thể công ty, tôi yêu cầu ông giám đốc công khai tài chính trả tiền lại cho tôi thì ông này gởi cho tôi một bảng kê chi đủ thứ hết tiền trong tài khoản. Gần đây tôi tiếp tục yêu cầu làm rõ vấn đề tài chính thì ông Giám đốc đưa ra thêm 1 bảng kê khác chi hơn 800 triệu đồng không hề có chứng từ (trong đó chi cho ông Việt kiều Đức 500 triệu làm gì không biết) và cho rằng vì hiện nay ông Việt kiều Đức đã bỏ về Đức nên tôi phải đền thêm 192 triệu vì trách nhiệm chung.

Thưa quý công ty việc làm của ông Giám đốc, đại diện pháp luật của công ty là như thế đúng hay sai? Tôi có thể thưa ra tòa để đòi tiền của mình lại không? Những ngày gần đây ông Giám đốc (cũ) liên tục nhắn tin đe dọa trừng trị tôi theo quy định pháp luật. Tôi rất lo lắng vì vốn liếng tôi không còn mà nếu phải đền thêm thì tôi không có tiền ?

Rất mong luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cám ơn!

Luật sư trả lời:

Điều 48 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về việc việc thực hiện góp vốn của công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên như sau:

"1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.

2. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.

3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:

a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

b) Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

4. Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp theo khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.

5. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp."

Theo quy định tại điều này sau thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp, nếu công ty của bạn có thành viên không góp hoặc không góp đủ số vốn đã cam kết thì công ty phải tiến hành đăng kí điều chỉnh lại vốn điều lệ. Các thành vên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết sẽ chịu trách nhiệm tương ứng với sổ phần vốn đã cam kết góp cho đến ngày công ty thực hiện thủ tục đăng kí thay đổi vốn điều lệ. Đối với trường hợp của bạn, công ty đã thành lập từ lâu, tuy nhiên các thành viên không thực hiện việc góp vốn, công ty cũng không thực hiện việc điều chỉnh vốn của công ty, nên tất cả các thành viên công ty đều phải thực hiện nghĩa vụ tài chính phát sinh của công ty từ khi thành lập cho đến bây giờ tương ứng với số phần vốn góp mà mỗi thành viên đã cam kết góp vào công ty.

Nếu công ty bạn muốn giải thể,trươc tiên doanh nghiệp phải đảm bảo đã thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty, Đồng thời công ty phải không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài.

Trình tự giải thể doanh nghiệp - được quy định tại Điều 59 Nghị định 78/2015/NĐ-CP

1. Doanh nghệp phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

2. Doanh nghiệp gửi thông báo về việc giải thể doanh nghiệp kèm theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc giải thể doanh nghiêpk đến Phòng đăng kí kinh doanh trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp .

3. Phòng đăng kí kinh doanh gửi thông tun về việc doanh nghiệp đăng kí giải thể cho cơ quan thuế. Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc giải thể doanh nghiệp trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông tin của Phòng đăng kí kinh doanh.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng giải thể nếu không nhận được ý kiến từ chối của cơ quan thuế, đồng thời ra Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.

5. Tiến hành thủ tục trả lại con dấu, giấy chứng nhận đăng kí mẫu dấu cho cơ quan công an.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp về khởi kiện đòi lại vốn góp, gọi: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập công ty