Mẫu đơn đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất mới nhất 2023

1. Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất là gì?

Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất là thủ tục pháp lý do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện để xác lập việc bên thế chấp bằng quyền sử dụng đất của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận thế chấp. Đây là một trong các biện pháp nhằm công khai hóa giao dịch bảo đảm và xác lập hiệu lực đối kháng với người thứ ba. Điều 4 Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 09 năm 2017 về đăng ký giao dịch bảo đảm quy định rõ các trường hợp thế chấp phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm bao gồm: 
  • Thế chấp quyền sử dụng đất; 
  • Thế chấp tài sản gắn liền với đất trong trường hợp tài sản đó đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay;
  • Thế chấp tàu biển
Khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 07/2014/TT-BTP hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất quy định các trường hợp đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất gồm:
  • Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất;
  • Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất;
  • Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất;
  • Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai;
  • Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai;
  • Đăng ký thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng không phải là nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khác theo quy định của pháp luật;
  • Đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký;
  • Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp;
  • Xóa đăng ký thế chấp.

 

2. Mẫu đơn đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 06 tháng 04 năm 2023

PHIẾU YÊU CẦU ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 07 ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tư pháp)

Kính gửi: Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Hà Nội

PHẦN GHI CỦA CÁN BỘ TIẾP NHẬN

Vào Sổ tiếp nhận hồ sơ:

Quyển số 06 Số thứ tự 68

 

Cán bộ tiếp nhận
(ký và ghi rõ họ, tên)

PHẦN KÊ KHAI CỦA CÁC BÊN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP

Người yêu cầu đăng ký:  

 

 

□ Bên thế chấp

□ Bên nhận thế chấp

□ Người đại diện của bên thế chấp, bên nhận thế chấp

□ Quản tài viên

1. Bên thế chấp

1.1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân: (viết chữ IN HOA) ÔNG NGUYỄN VĂN A

1.2. Địa chỉ liên hệ: Số 345, Đường Láng, Đống Đa, Hà Nội

1.3. Số điện thoại (nếu có): 03456847xx Fax (nếu có): không Thư điện tử (nếu có): Không có

1.4. □ Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Chứng minh QĐND □ Hộ chiếu

□ GCN đăng ký doanh nghiệp/GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/GP thành lập và hoạt động □ QĐ thành lập □ GP đầu tư/GCN đầu tư/GCN đăng ký đầu tư

□ Giấy tờ xác định tư cách pháp lý khác

Số: 5463147xx

Cơ quan cấp Công an tỉnh H cấp ngày 21 tháng 11 năm 2020

2. Bên nhận thế chấp

2.1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân: (viết chữ IN HOA) NGÂN HÀNG H - CHI NHÁNH TỈNH H

2.2. Địa chỉ liên hệ: Đường Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

2.3. Số điện thoại (nếu có): 0954823xxx Fax (nếu có): không Thư điện tử (nếu có): không

2.4. □ Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Chứng minh QĐND □ Hộ chiếu

□ GCN đăng ký doanh nghiệp/GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/GP thành lập và hoạt động □ QĐ thành lập □ GP đầu tư/GCN đầu tư/GCN đăng ký đầu tư

□ Giấy tờ xác định tư cách pháp lý khác: 

Số: 1452365xxx

Cơ quan cấp Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh H cấp ngày 23 tháng 01 năm 2010

3. Mô tả tài sản thế chấp

3.1. Quyền sử dụng đất

3.1.1. Thửa đất số: 06; Tờ bản đồ số (nếu có): 02

Mục đích sử dụng đất: Đất ở

Thời hạn sử dụng đất: 20 năm

3.1.2. Địa chỉ thửa đất: Số 2x, phường A, Thành phố Hà Nội.

3.1.3. Diện tích đất thế chấp: 100,0 m2

(ghi bằng chữ: một trăm phẩy không mét vuông )

3.1.4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Số phát hành: AB325x , số vào sổ cấp giấy: 234x/UBND

Cơ quan cấp: UBND thành phố Hà Nội, cấp ngày 06 tháng 08 năm 2010

3.2. Tài sản gắn liền với đất; tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai không phải là nhà ở

3.2.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Số phát hành: 236xx , số vào sổ cấp giấy: 25

Cơ quan cấp: UBND thành phố Hà Nội , cấp ngày 06 tháng 09 năm 2010

3.2.2. Số của thửa đất nơi có tài sản: 123x; Tờ bản đồ số (nếu có):08

3.2.3. Mô tả tài sản gắn liền với đất/tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai: Đất mặt đường Quốc lộ 2

3.3. Nhà ở hình thành trong tương lai thuộc dự án xây dựng nhà ở

3.3.1. Tên và địa chỉ dự án có nhà ở hình thành trong tương lai: Số 2x, Đường A, quận B, Hà Nội 

3.3.2. Loại nhà ở: □ Căn hộ chung cư; □ Nhà biệt thự; □ Nhà liền kề.

3.3.3. Vị trí căn hộ chung cư/ nhà biệt thự/ nhà liền kề: 

(đối với căn hộ chung cư: Vị trí tầng: 23 ; Số của căn hộ: 2308 Tòa nhà B1)

3.3.4. Diện tích sử dụng: 100 m2

(ghi bằng chữ: một trăm mét vuông)

3.3.5. Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai (nếu có):

Số hợp đồng (nếu có): 06 , ký kết ngày 22 tháng 07 năm 2015

3.4. Dự án xây dựng nhà ở

3.4.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nếu có):

Số phát hành: 123xx, số vào sổ cấp giấy: 08

Cơ quan cấp: UBND Tp Hà Nội, cấp ngày 06 tháng 08 năm 2010

3.4.2. Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền

Số: 236xxx

Cơ quan cấp: UBND Tp Hà Nội, cấp ngày 20 tháng 04 năm 2020

3.4.3. Số của thửa đất nơi có dự án xây dựng nhà ở: 23x ; Tờ bản đồ số (nếu có): 08

3.5. Nhà ở hình thành trong tương lai không thuộc dự án xây dựng nhà ở

3.5.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Số phát hành: 123xx , số vào sổ cấp giấy: 08

Cơ quan cấp: UBND Tp Hà Nội, cấp ngày 06 tháng 08 năm 2010

3.5.2. Số của thửa đất nơi có nhà ở hình thành trong tương lai: 1x ; Tờ bản đồ số (nếu có):08

4. Hợp đồng thế chấp: số (nếu có) 1x , ký kết ngày 06 tháng 04 năm 2023
5. Thuộc đối tượng không phải nộp phí đăng ký 

6. Tài liệu kèm theo: Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 123/HĐTC 

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 123xx

7. Phương thức nhận kết quả đăng ký:

□ Nhận trực tiếp

□ Nhận qua đường bưu điện (ghi rõ địa chỉ)

 

Các bên cam đoan những thông tin được kê khai trên Phiếu yêu cầu này là trung thực, đầy đủ, phù hợp với thỏa thuận của các bên và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã kê khai

 

BÊN THẾ CHẤP                                               

(HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA BÊN THẾ CHẤP)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu, nếu là tổ chức) 

 

BÊN NHẬN THẾ CHẤP

(HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA BÊN NHẬN THẾ CHẤP/QUẢN TÀI VIÊN)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu, nếu là tổ chức)

PHẦN CHỨNG NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ

Văn phòng đăng ký đất đai: Thành phố H, tỉnh H

Chứng nhận việc thế chấp quyền sử dụng đất đã được đăng ký theo những nội dung kê khai tại Phiếu yêu cầu này tại thời điểm 3 giờ15 phút, ngày 06 tháng 04 năm 2023

Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2023

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ

(Ghi rõ chức danh, họ tên, ký và đóng dấu)

 

Lưu ý: Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo

 

3. Hướng dẫn cách ghi mẫu phiếu yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

(1) Hướng dẫn chung

- Nội dung kê khai rõ ràng, không tẩy xóa.

- Đối với phần kê khai mà có nhiều lựa chọn khác nhau thì đánh dấu (X) vào ô vuông tương ứng với nội dung lựa chọn

(2) Kê khai về bên thế chấp, bên nhận thế chấp:

- Tại điểm 1.4 và điểm 2.4:

+ Nếu bên thế chấp, bên nhận thế chấp là cá nhân trong nước thì kê khai về chứng minh nhân dân, căn cước công dân, chứng minh được cấp theo Luật sỹ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng hoặc giấy tờ xác định tư cách pháp lý khác theo quy định của pháp luật;

+ Nếu bên thế chấp, bên nhận thế chấp là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì kê khai về hộ chiếu;

+ Nếu bên thế chấp, bên nhận thế chấp là tổ chức thì kê khai về Giấy chứng nhận (GCN) đăng ký thành lập (nếu có), GCN đăng ký doanh nghiệp, GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/Giấy phép(GP) thành lập và hoạt động hoặc Quyết định thành lập hoặc GP đầu tư, GCN đầu tư, GCN đăng ký đầu tư.

- Khi cần kê khai thêm về bên thế chấp, bên nhận thế chấp mà không còn chỗ ghi tại Mẫu số 01/ĐKTC thì ghi tiếp vào Mẫu số 06/BSCB.

(3) Mô tả về tài sản thế chấp:

- Trường hợp tài sản thế chấp không bao gồm quyền sử dụng đất thì không kê khai nội dung về quyền sử dụng đất tại điểm 3.1.

- Tại điểm 3.2.3: Kê khai như sau:

+ Nếu tài sản thế chấp là nhà thì phải kê khai loại nhà (nhà ở, nhà xưởng, nhà kho, ...), số tầng, diện tích xây dựng (diện tích chiếm đất), diện tích sử dụng, địa chỉ nhà đó.

+ Trường hợp tài sản thế chấp là nhà chung cư thì ghi tên của nhà chung cư, số tầng, diện tích xây dựng (diện tích chiếm đất), tổng số căn hộ, địa chỉ nhà chung cư đó.

+ Trường hợp tài sản thế chấp là căn hộ trong nhà chung cư thì ghi "căn hộ chung cư" và ghi số của căn hộ, tầng số, diện tích sử dụng của căn hộ, địa chỉ nhà chung cư đó.

+ Trường hợp tài sản thế chấp là công trình hạ tầng kỹ thuật thì ghi loại công trình hạ tầng, tên từng hạng mục công trình và diện tích chiếm đất của hạng mục công trình đó. Đối với công trình kiến trúc khác thì ghi tên công trình và diện tích chiếm đất của công trình, địa chỉ nơi có công trình.

+ Trường hợp tài sản thế chấp là cây rừng, cây lâu năm thì ghi loại cây rừng, loại cây lâu năm, diện tích, địa chỉ nơi có cây rừng, cây lâu năm.

- Tại điểm 3.4.1: Kê khai thông tin về số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của nơi có dự án xây dựng nhà ở; trường hợp không có Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì kê khai thông tin về Quyết định giao đất, cho thuê đất tại điểm 3.4.2.

- Khi cần kê khai thêm về tài sản thế chấp mà không còn chỗ ghi tại Mẫu số 01/ĐKTC thì ghi tiếp vào Mẫu số 07/BSTS.

(4) Mục bên thế chấp, bên nhận thế chấp ký tên:

- Trường hợp người đại diện của bên thế chấp, bên nhận thế chấp là cá nhân thì ký, ghi rõ họ tên của người đại diện:

Trường hợp người đại diện của bên thế chấp, bên nhận thế chấp là pháp nhân thì ký, ghi rõ họ tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của pháp nhân và đóng dấu của pháp nhân là đại diện.

- Trường hợp người yêu cầu đăng ký thế chấp là Quản tài viên thì Quản tài viên phải ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu vào Phiếu yêu cầu tại phần chữ ký, con dấu bên nhận thế chấp, đồng thời bên thế chấp và bên nhận thế chấp không phải ký và đóng dấu vào Phiếu yêu cầu.

Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, mời bạn đọc tham khảo bài viết liên quan của Luật Minh Khuê Trình tự, thủ tục đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!