1. Những giấy tờ, tài liệu để chuẩn bị ly hôn tại Tòa án nhân dân

Để tiến hành ly hôn tại Tòa án nhân dân, thì người có mong muốn ly hôn cần chuẩn bị những tài liệu, chứng cứ sau:

+ Đơn ly hôn: đơn công nhận thuận tình ly hôn (dành cho ly hôn thuận tình), đơn khởi kiện (dành cho ly hôn đơn phương).

+ Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của hai vợ chồng. Nếu Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của hai vợ chồng bị mất, bị thất lạc thì vợ, chồng có thể đến xin trích lục Giấy đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hai vợ chồng đăng ký kết hôn.

+ Bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy thường trú, tạm trú. Trường hợp Sổ hộ khẩu bị mất, bị thất lạc thì vợ, chồng có thể đến công an xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú để xin giấy xác nhận.

+ Bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu. Nếu giấy tờ này bị mất thì vợ chồng sẽ đến công an cấp xã nơi đăng ký thường trú để xin xác nhận nhân thân và nơi cư trú.

+ Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của con cái. Trường hợp Giấy khai sinh của con bị mất, bị thất lạc thì cha, mẹ có thể đến cơ quan hộ tịch nơi đăng ký khai sinh cho con để xin trích lục lại Giấy khai sinh.

+ Giấy tờ có liên quan khác như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Bản sao giấy tờ đăng ký xe; Sổ tiết kiệm; Bằng chứng, chứng cứ (hình ảnh, video, nhân chứng,....) về hành vi ngoại tình, hành vi bạo lực gia đình;....

>> Xem thêm: Thủ tục ly hôn tại Thanh Hóa cần những giấy tờ, hồ sơ gì?

 

2. Hướng dẫn cách ghi đơn ly hôn

Đơn xin ly hôn có thể được thể hiện bằng hình thức viết tay hoặc đánh máy đều được. Khi viết đơn ly hôn thì người viết đơn cần đảm bảo nội dung của đơn, bao gồm: những thông tin của vợ chồng (người khởi kiện và người bị kiện), lý do dẫn đến ly hôn, vấn đề về con chung, tài sản và nợ chung.

Thứ nhất, đối với quan hệ hôn nhân. 

Hôn nhân được hình thành từ việc kết hôn của nam nữ một cách tự nguyện với mục đích chung sống lâu dài và cùng nhau tạo dựng một gia đình êm ấm, hạnh phúc. Khi nam nữ kết hôn với nhau thì cần đáp ứng đầy đủ điều kiện sau: nam từ đủ 20 tuổi trở, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; việc kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định; không bị mất năm lực hành vi dân sự và việc kết hôn không vi phạm điều cấm của luật (như: kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn,...). Nếu cuộc hôn nhân không đạt được mục đích thì vợ, chồng có thể nộp đơn ly hôn lên Tòa án nhân dân để Tòa án thụ lý và giải quyết vụ việc để chấm dứt mối quan hệ hôn nhân. Việc chấm dứt quan hệ hôn nhân được thể hiện bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án. Vì vậy, khi viết đơn ly hôn thì cần ghi rõ thời gian và quá trình chung sống của hai vợ chồng.

Thứ hai, lý do dẫn đến ly hôn

Hiện nay, có hai hình thức ly hôn: ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương. Lý do thường thấy của các cặp vợ chồng thường được viết trong đơn ly hôn:

+ Bất đồng quan điểm về các vấn đề trong cuộc sống như: công việc nhà, vấn đề chi tiêu, về các mối quan hệ xung quanh, vấn đề nuôi dạy con cái,....làm tình cảm của vợ chồng đi xuống, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng khiến cuộc hôn nhân không thể kéo dài và đạt được mục đích.

+ Vợ, chồng ngoại tình; bạo lực gia đình; chơi cờ bạc dẫn đến nợ nần, không lo lắng làm ăn kiếm tiền chăm lo, xây dựng gia đình; suốt ngày uống rượu bia đến say xỉn;....

Thứ ba, về con chung

Hai vợ chồng sẽ thỏa thuận với nhau về việc ai là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con cái cũng như xác định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con. Nếu không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ quyết định giao con cho một bên để người đó trực tiếp khi Tòa án đã xem xét đến quyền lợi về mọi mặt của con. Người nào không được giao nuôi con thì có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con và mức thỏa thuận sẽ do cha mẹ thỏa thuận với nhau và nếu không thỏa thuận được thì Tòa án dựa vào thu nhập, khả năng thực tế của người cấp dưỡng cũng như nhu cầu thiết yếu của con để đưa ra quyết định.

Trong đơn ly hôn, người viết đơn cần ghi rõ vợ chồng có bao nhiêu người con và ghi rõ thông tin của các con (họ tên, ngày tháng năm sinh, học trường nào,....), xác định xem ai là người trực tiếp hoặc mong muốn trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con cái, yêu cầu về nghĩa vụ cấp dưỡng và mức cấp dưỡng của cha, mẹ;....

Thứ tư, về tài sản chung

Đối với tài sản của vợ chồng thì việc giải quyết tài sản do vợ chồng tự thỏa thuận với nhau. Nếu không thỏa thuận được thì căn cứ vào yêu cầu của vợ, chồng hoặc của cả hai vợ chồng thì Tòa án nhân dân sẽ giải quyết theo nguyên tắc sau: 

(1) Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có xét đến các yếu tố sau: hoàn cảnh gia đình; công sức đóng góp trong việc tạo lập, duy trì và phát triển của khối tài sản chung; bảo vệ chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

(2) Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật. Trường hợp không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị. Bên nào mong muôn nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần của mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

(3) Tài sản riêng của vợ, chồng thì sẽ thuộc về quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đó đã nhập vào khối tài sản chung.

(4) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên đã mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Khi người viết đơn viết phần này thì lưu ý một số vấn đề sau: (1) trường hợp tài sản chung mà hai vợ chồng không tự thỏa thuận được thì liệt kê trong đơn những thông tin của tài sản đó trong đơn; (2) tài sản chung đã thỏa thuận được thì ghi trong đơn để tòa công nhận hoặc ghi hai bên đã tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án phân chia; (3) nếu không có tài sản chung thì ghi trong đơn là không có tài sản chung.

Thứ năm, về nợ chung

Về phần nợ chung trong đơn ly hôn thì người viết đơn có thể viết như sau:

(1) Trường nợ chung đã được vợ chồng thỏa thuận xong xuôi thì ghi trong đơn là nợ chung đã được phân chia như thế nào hoặc ghi nợ chung do vợ chồng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án phân chia.

(2) Trường nợ chung không tự thỏa thuận được thì trong đơn cần liệt kê từng khoản nợ chung và ghi rõ những thông tin của khoản nợ đó: vay từ ai, số tiền bao nhiêu, vay vào ngày bao nhiêu, có lãi suất không,....

(3) Trường hợp không có nợ chung thì người viết đơn ghi trong đơn là không có nợ chung.

 

3. Mẫu đơn ly hôn thuận tình tại tỉnh Thanh Hóa

Luật Minh Khuê xin gửi đến Quý khách hàng mẫu đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn:

Quý khách hàng có thể tải mẫu đơn ly hôn thuận tình tại Thanh Hóa dưới đây hoặc soạn thảo trực tiếp thay thế các thông tin bôi đỏ do Luật Minh Khuê giải định thành trường hợp của mình in ra và sử dụng trong những trường hợp cụ thể: 

Tải về
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________
 

Thanh Hóa, ngày 11 tháng 10 năm 2022


ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về con cái, tài sản)


Kính gửi: Tòa án nhân dân thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
 

Họ và tên người yêu cầu: 
 

1. Họ và tên chồng: Nguyễn Tuấn K           Sinh ngày: 17/09/1989

Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu số: 1900 xxxx xxxx, do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 15/04/2022

Hộ khẩu thường trú: Số XX, đường YY, phường Ngọc Trạo, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Chỗ ở hiện tại: Số XX, đường YY, phường Ngọc Trạo, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Số điện thoại: 0983 xxx xxx

Địa chỉ email: [email protected]
 

2. Họ và tên vợ: Lê Thị Ngọc L                    Sinh ngày: 08/12/1990

Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu số: 0332 xxxx xxxx, do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 11/04/2022.

Hộ khẩu thường trú: Số XX, đường YY, phường Ngọc Trạo, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Chỗ ở hiện tại: Số XX, đường YY, phường Ngọc Trạo, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Địa chỉ email: [email protected]

Hôm nay, chúng tôi thống nhất làm đơn này để xin được trình bày với Quý Tòa sự việc như sau: (Luật Minh Khuê xin đưa ra một số trường hợp để Quý khách hàng tham khảo dưới đây)

Chúng tôi đã quen nhau và tìm hiểu nhau vào năm 2012. Đến ngày 18/01/2015, hai vợ chồng chúng tôi quyết định đi đến hôn nhân và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Ngọc Trạo theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số ZZ. Bốn năm đầu từ khi chúng tôi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường, hai vợ chồng đã có cuộc sống hôn nhân vô cùng hạnh phúc, êm ấm và có 03 người con chung (02 người con gái và 01 người con trai). Hai vợ chồng chúng tôi có xây dựng nên một quán ăn nhỏ chuyên bán bún, phở. Nhưng vài năm gần đây, quán ăn của hai vợ chồng làm ăn không được ổn định vì một phần do dịch Covid 19 dẫn đến chúng tôi phải đi vay nợ khắp nơi để duy trì quán ăn. Quán ăn hoạt động được một thời gian nhưng vẫn không khấm khá lên được nên chúng tôi quyết định đóng cửa. Hai vợ chồng đã mất đi nguồn thu nhập chính mà trong khi chúng tôi còn có rất nhiều khoản phải chi. Mâu thuẫn cũng bắt đầu nảy sinh, những trận cãi vã đầy căng thẳng và mệt mỏi diễn ra thường xuyên hơn vì dịch bệnh buộc chúng tôi phải ở nhà. Gia đình hai bên có khuyên can, hòa giải hai vợ chồng nhưng chúng tôi vẫn không thể làm lành được với nhau được nữa bởi những cuộc cãi vã trước đó đã làm tổn thương đến cả hai. Càng ngày hai vợ chồng chúng tôi không còn muốn quan tâm đến đời sống, nói chuyện, chia sẻ, tâm sự của nhau nữa. Do đó, chúng tôi đi đến quyết định chấm dứt mối quan hệ hôn nhân này để không còn gây bất kỳ tổn thương nào cho đối phương thêm nữa và tránh ảnh hưởng đến quá trình phát triển của các con.

Vì vậy, hai vợ chồng chúng tôi làm đơn này yêu cầu Tòa án nhân dân thị xã Bỉm Sơn công nhận thuận tình ly hôn theo đúng quý định của pháp luật. Kính mong Quý Tòa xem xét và giải quyết cho chúng tôi được thuận tình ly hôn, chấm dứt tình trạng hôn nhân. 
 

1. Về con chung

Trong quá trình chung sống, hai vợ chồng chúng tôi có 03 người con chung:

+ Cháu tên là: Nguyễn Thị Trâm A - sinh ngày 18/12/2015. 

Hiện nay, cháu Nguyễn Thị Trâm A đang học lớp 2 Trường tiểu học Ngọc Trạo, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

+ Cháu tên là: Nguyễn Anh M - sinh ngày 12/07/2017.

Hiện nay, cháu Nguyễn Anh M đang học lớp 1 Trường tiểu học Ngọc Trạo, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

+ Cháu tên là: Nguyễn Ngọc B - sinh ngày 05/01/2019

Hiện nay, cháu Nguyễn Ngọc B đang học trường mầm non Ngọc Trạo, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Chúng tôi đã thoả thuận về người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con hàng tháng như sau:

Chồng tôi sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho cháu Nguyễn Anh M và không yêu cầu cấp dưỡng cho con của tôi. Tôi sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho hai cháu là Nguyễn Thị Trâm A và Nguyễn Ngọc B và không yêu cầu cấp dưỡng cho con của chồng tôi.
 

2. Về tài sản chung:

Trong thời kỳ hôn nhân, hai vợ chồng chúng tôi cũng có xây dựng và tạo lập được một số tài sản như: bất động sản, xe, sổ tiết kiệm.

+ Một căn nhà và thửa đất thuộc thửa số AA, tờ số BB tại địa chỉ số XX, đường YY, phường Ngọc Trạo, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đai số AA 00xxxx đứng tên hai vợ chồng. Chúng tôi có thỏa thuận là sẽ chuyển nhượng cho người khác và chia đôi phần giá trị nhận được.

+ Một thửa đất thuộc thửa số BB, tờ số CC tại địa chỉ số QQ, đường VV, xã Phượng Nghi, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa được bố mẹ chồng tặng cho hai vợ chồng khi chúng tôi đã đăng ký kết hôn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đai số NN 00xxxx đứng tên hai vợ chồng. Về phần tài sản này thì chúng tôi sẽ thỏa thuận chia đôi, anh K sẽ là người nhận tài sản và có trách nhiệm thanh toán lại cho chị L số tiền tương ứng với số tài sản mà chị L được nhận.

+ Một xe máy Honda Vision mang biển kiểm soát số 36 - F5 xxxxx mang tên Lê Thị Ngọc L, chúng tôi thỏa thuận tài sản này thuộc sở hữu riêng của tôi là Lê Thị Ngọc L.

+ Một xe máy Yamaha NVX 155 ABS mang biển kiểm soát số 36 - F5 xxxxx mang tên Trần Tuấn K, chúng tôi thỏa thuận tài sản này thuộc sở hữu riếng của anh Trần Tuấn K.
 

3. Về nợ chung

Về khoản nợ chung, chúng tôi đã thỏa thuận như sau:

+ Một khoản nợ 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) cả gốc lẫn lãi vay của chị Nguyễn Thị B vào tháng 09/2019 có ký giấy vay nợđể duy trì quán ăn của vợ chồng chúng tôi. Chúng tôi thỏa thuận khoản vay này sẽ chia đều cho mỗi người một nửa là 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng).

+ Một khoản nợ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) vay của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) để mua sắm cho gia đình. Chúng tôi thỏa thuận khoản vay cũng sẽ chia đều cho mỗi người một nửa là 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng).

+ Nợ ông bà ngoại là bố mẹ của tôi Lê Thị Ngọc L với số tiền là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) theo giấy vay nợ được vợ chồng chúng tôi ký kết vào tháng 08 năm 2019. Chúng tôi có thỏa thuận rằng khoản vay này cũng sẽ chia đều mỗi người 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) để trả.

Kính mong Tòa án giải quyết yêu cầu của chúng tôi trong thời gian nhanh nhất và theo đúng quy định của pháp luật để chúng tôi sớm ổn định cuộc sống cho các con và cho cả hai chúng tôi.

Danh mục tài liệu, chứng từ kèm theo đơn khởi kiện gồm có:

- Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn số ZZ

- Bản sao có chứng thực căn cước công dân Nguyễn Tuấn K

- Bản sao có chứng thực căn cước công dân Lê Thị Ngọc L

- Bản sao Giấy khai sinh của các con: Nguyễn Thị Trâm A, Nguyễn Anh M và Nguyễn Ngọc B

- Bản sao có chứng thực Sổ hộ khẩu, chủ hộ là Nguyễn Tuấn K

- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số AA 00xxxx và NN 00xxxx

- Giấy vay nợ với Nguyễn Thị B, giấy vay nợ với bố mẹ của người vợ và hợp đồng vay với ngân hàng Agribank

Người chồng

(ký và ghi rõ họ tên)

K

Nguyễn Tuấn K

Người vợ

(ký và ghi rõ họ tên)

L

Lê Thị Ngọc L

 

 

In / Sửa biểu mẫu

4. Mẫu đơn ly hôn đơn phương tại tỉnh Thanh Hóa

Luật Minh Khuê xin gửi đến Quý khách hàng mẫu đơn khởi kiện dành cho ly hôn đơn phương:

Tải về
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thanh Hóa, ngày 11 tháng 10 năm 2022


ĐƠN KHỞI KIỆN

(V/v chấm dứt hôn nhân theo yêu cầu của một bên)
 

Kính gửi: Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa
 

Người khởi kiện: Lê Xuân A                        Sinh ngày: 12/05/1988

Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu số: 1234 xxxx xxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 02/04/2022.

Đăng ký thường trú: Số GG, đường DD, phường Đông Hải, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Chỗ ở hiện tại: Số KK, đường VV, phường Hàm Rồng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Số điện thoại liên hệ: 0988 xxx xxx 

Địa chỉ thư điện tử (nếu có): [email protected]
 

Người bị kiện: Tống Văn B                 Sinh ngày: 06/08/1990

Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu số: 1456 xxxx xxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/05/2022.

Đăng ký thường trú: Số GG, đường DD, phường Đông Hải, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Chỗ ở hiện tại: Số GG, đường DD, phường Đông Hải, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Số điện thoại liên hệ: 0332 xxx xxx 

Địa chỉ thư điện tử (nếu có): [email protected]

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Chị Nguyễn Minh A               Sinh ngày 09/09/1986

Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu số: 0232 xxxx xxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 08/04/2022

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số KK, đường MM, phường Đông Hải, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Nơi ở hiện tại: Số KK, đường MM, phường Đông Hải, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Số điện thoại liên lạc: 0977 xxxx xxxx

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây: (Luật Minh Khuê xin đưa ra một số trường hợp để Quý khách hàng tham khảo dưới đây)

1. Về tình cảm của vợ chồng

Tôi là Lê Xuân A và chồng tôi là Tống Văn B, hai chúng tôi đã gặp gỡ và quen biết nhau từ năm 2008. Đến năm 2010, chúng tôi quyết định đi đến hôn nhân dựa trên sự tự nguyện của hai bên và đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đông Hải theo Giấy chứng nhận kết hôn số VVV. Hai vợ chồng tôi chung sống rất hòa thuận, êm ấm và hạnh phúc trong một khoảng thời gian đầu của cuộc hôn nhân. Vì chưa đủ tiền để xây nhà nên chúng tôi quyết định đến sống với bố mẹ chồng tại số GG, đường DD, phường Đông Hải, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Trong khoảng thời gian đẹp đẽ đó, hai chúng tôi có với nhau được hai người con chung (một gái và một trai). 

Trong quá trình chung sống với bố mẹ chồng, tôi và mẹ chồng đã nảy sinh rất nhiều mâu thuẫn. Mâu thuẫn giữa tôi và mẹ chồng bắt đầu khi tôi đang mang thai con đầu lòng. Khi tôi mang thai con đầu lòng được 03 tháng đầu thì tôi bắt đầu xuất hiện nhiều triệu chứng khiến tôi mệt mỏi và khó chịu nên liền đi khám để xem tình trạng sức khỏe của mình và thai nhi như thế nào. Sau khi khám sức khỏe xong, bác sĩ bảo tôi rằng thai nhi của tôi rất yếu nên cố gắng ăn uống đầy đủ và nghỉ ngơi hợp lý. Do đó, tôi và chồng đã trao đổi với nhau về vấn đề này và thống nhất là tôi sẽ nghỉ việc để dưỡng thai và anh sẽ đi làm thêm công việc ngoài giờ để kiếm thêm tiền lo cho tôi và con. Từ khi tôi ở nhà dưỡng thai thì mẹ chồng và tôi đã xảy ra nhiều bất đồng quan điểm về công việc nhà và mẹ chồng còn đặt điều nói xấu tôi với hàng xóm, họ hàng còn chồng tôi thì không giải quyết được mâu thuẫn giữa mẹ chồng và nàng dâu. 

Do không chịu được cảnh sống như vậy nên vợ chồng sống ly thân và cắt đứt hết mọi quan hệ tình cảm và không ai quan tâm tới ai từ năm 2018 đến nay. Năm 2018 tôi đã làm đơn xin ly hôn với chồng tôi nhưng gia đình tôi cũng khuyên giải nên tôi đã rút đơn để con cái có một gia đình đầy đủ cả cha cả mẹ. Nhưng từ khi rút đơn đến nay thì tình cảm vợ chồng vẫn không thế cải thiện được mà lại phát sinh mâu thuẫn nhiều hơn. Nay tôi thấy tình cảm vợ chồng chúng tôi không thể cứu vãn được nữa nên tôi làm đơn này mong Tòa án xem xét cho tôi được ly hôn với anh B.
 

2. Về con chung

Vợ chồng tôi có (02) người con chung trong đó có 01 bé gái và 01 bé trai:

+ Cháu tên là: Tống Anh T              sinh ngày: 02/06/2012

Hiện cháu đang học lớp 6 tại Trường trung học cơ sở Hàm Rồng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Cháu đang sống với mẹ tại số KK, đường VV, phường Hàm Rồng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

+ Cháu tên là: Tống Anh K            sinh ngày: 15/05/2014

Hiện cháu đang học lớp 4 tại Trường tiểu học Hàm Rồng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Cháu K cũng sống với mẹ tại địa chỉ số KK, đường VV, phường Hàm Rồng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. 

Tôi có mong muốn nuôi cả hai cháu và chồng tôi sẽ cấp dưỡng cho hai đứa con với mức cấp dưỡng là 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng). Tôi cũng hỏi hai cháu muốn theo ai thì cả hai cháu đều bảo rằng là các cháu muốn sống với mẹ.
 

3. Về tài sản chung: Chúng tôi không có tài sản chung
 

4. Về nợ chung (vay nợ chung)

Trong thời kỳ hôn nhân, tôi và chồng có một khoản nợ chung. Chúng tôi có vay chị Nguyễn Minh A với khoản vay là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) không có lãi suất vào ngày 18 tháng 06 năm 2016 để sử dụng vào mục đích tiêu dùng của gia đình (có giấy tờ vay).

Về khoản nợ chung này tôi đề nghị mỗi người sẽ trả 50.000.000 đồng cho chị Nguyễn Minh A.

Kính mong Tòa án giải quyết yêu cầu của tôi trong thời gian sớm nhất để tôi có thể ổn định cho cuộc sống của các con, cho cá nhân tôi và cho gia đình của hao bên.

Danh mục tài liệu, chứng từ kèm theo đơn khởi kiện gồm có:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

- Bản sao có chứng thực căn cước công dân Lê Xuân A

- Bản sao giấy khai sinh của 02 người con

- Bản sao có chứng thực Sổ hộ khẩu

- Giấy tờ vay

- Bản sao giấy tờ đăng ký xe

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Lê Xuân A

 

In / Sửa biểu mẫu
Tải về
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thanh Hóa, ngày 11 tháng 10 năm 2022


ĐƠN KHỞI KIỆN

(V/v chấm dứt hôn nhân theo yêu cầu của một bên)
 

Kính gửi: Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa
 

Người khởi kiện: Lê Xuân A                        Sinh ngày: 12/05/1988

Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu số: 1234 xxxx xxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 02/04/2022.

Đăng ký thường trú: Số GG, đường DD, phường Đông Hải, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Chỗ ở hiện tại: Số KK, đường VV, phường Hàm Rồng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Số điện thoại liên hệ: 0988 xxx xxx 

Địa chỉ thư điện tử (nếu có): [email protected]
 

Người bị kiện: Tống Văn B                 Sinh ngày: 06/08/1990

Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu số: 1456 xxxx xxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/05/2022.

Đăng ký thường trú: Số GG, đường DD, phường Đông Hải, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Chỗ ở hiện tại: Số GG, đường DD, phường Đông Hải, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Số điện thoại liên hệ: 0332 xxx xxx 

Địa chỉ thư điện tử (nếu có): [email protected]

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Chị Nguyễn Minh A               Sinh ngày 09/09/1986

Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu số: 0232 xxxx xxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 08/04/2022

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số KK, đường MM, phường Đông Hải, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Nơi ở hiện tại: Số KK, đường MM, phường Đông Hải, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Số điện thoại liên lạc: 0977 xxxx xxxx

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây: (Luật Minh Khuê xin đưa ra một số trường hợp để Quý khách hàng tham khảo dưới đây)

1. Về tình cảm của vợ chồng

Tôi là Lê Xuân A và chồng tôi là Tống Văn B, hai chúng tôi đã gặp gỡ và quen biết nhau từ năm 2008. Đến năm 2010, chúng tôi quyết định đi đến hôn nhân dựa trên sự tự nguyện của hai bên và đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đông Hải theo Giấy chứng nhận kết hôn số VVV. Hai vợ chồng tôi chung sống rất hòa thuận, êm ấm và hạnh phúc trong một khoảng thời gian đầu của cuộc hôn nhân. Vì chưa đủ tiền để xây nhà nên chúng tôi quyết định đến sống với bố mẹ chồng tại số GG, đường DD, phường Đông Hải, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Trong khoảng thời gian đẹp đẽ đó, hai chúng tôi có với nhau được hai người con chung (một gái và một trai). 

Trong quá trình chung sống với bố mẹ chồng, tôi và mẹ chồng đã nảy sinh rất nhiều mâu thuẫn. Mâu thuẫn giữa tôi và mẹ chồng bắt đầu khi tôi đang mang thai con đầu lòng. Khi tôi mang thai con đầu lòng được 03 tháng đầu thì tôi bắt đầu xuất hiện nhiều triệu chứng khiến tôi mệt mỏi và khó chịu nên liền đi khám để xem tình trạng sức khỏe của mình và thai nhi như thế nào. Sau khi khám sức khỏe xong, bác sĩ bảo tôi rằng thai nhi của tôi rất yếu nên cố gắng ăn uống đầy đủ và nghỉ ngơi hợp lý. Do đó, tôi và chồng đã trao đổi với nhau về vấn đề này và thống nhất là tôi sẽ nghỉ việc để dưỡng thai và anh sẽ đi làm thêm công việc ngoài giờ để kiếm thêm tiền lo cho tôi và con. Từ khi tôi ở nhà dưỡng thai thì mẹ chồng và tôi đã xảy ra nhiều bất đồng quan điểm về công việc nhà và mẹ chồng còn đặt điều nói xấu tôi với hàng xóm, họ hàng còn chồng tôi thì không giải quyết được mâu thuẫn giữa mẹ chồng và nàng dâu. 

Do không chịu được cảnh sống như vậy nên vợ chồng sống ly thân và cắt đứt hết mọi quan hệ tình cảm và không ai quan tâm tới ai từ năm 2018 đến nay. Năm 2018 tôi đã làm đơn xin ly hôn với chồng tôi nhưng gia đình tôi cũng khuyên giải nên tôi đã rút đơn để con cái có một gia đình đầy đủ cả cha cả mẹ. Nhưng từ khi rút đơn đến nay thì tình cảm vợ chồng vẫn không thế cải thiện được mà lại phát sinh mâu thuẫn nhiều hơn. Nay tôi thấy tình cảm vợ chồng chúng tôi không thể cứu vãn được nữa nên tôi làm đơn này mong Tòa án xem xét cho tôi được ly hôn với anh B.
 

2. Về con chung

Vợ chồng tôi có (02) người con chung trong đó có 01 bé gái và 01 bé trai:

+ Cháu tên là: Tống Anh T              sinh ngày: 02/06/2012

Hiện cháu đang học lớp 6 tại Trường trung học cơ sở Hàm Rồng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Cháu đang sống với mẹ tại số KK, đường VV, phường Hàm Rồng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

+ Cháu tên là: Tống Anh K            sinh ngày: 15/05/2014

Hiện cháu đang học lớp 4 tại Trường tiểu học Hàm Rồng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Cháu K cũng sống với mẹ tại địa chỉ số KK, đường VV, phường Hàm Rồng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. 

Tôi có mong muốn nuôi cả hai cháu và chồng tôi sẽ cấp dưỡng cho hai đứa con với mức cấp dưỡng là 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng). Tôi cũng hỏi hai cháu muốn theo ai thì cả hai cháu đều bảo rằng là các cháu muốn sống với mẹ.
 

3. Về tài sản chung: Chúng tôi không có tài sản chung
 

4. Về nợ chung (vay nợ chung)

Trong thời kỳ hôn nhân, tôi và chồng có một khoản nợ chung. Chúng tôi có vay chị Nguyễn Minh A với khoản vay là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) không có lãi suất vào ngày 18 tháng 06 năm 2016 để sử dụng vào mục đích tiêu dùng của gia đình (có giấy tờ vay).

Về khoản nợ chung này tôi đề nghị mỗi người sẽ trả 50.000.000 đồng cho chị Nguyễn Minh A.

Kính mong Tòa án giải quyết yêu cầu của tôi trong thời gian sớm nhất để tôi có thể ổn định cho cuộc sống của các con, cho cá nhân tôi và cho gia đình của hao bên.

Danh mục tài liệu, chứng từ kèm theo đơn khởi kiện gồm có:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

- Bản sao có chứng thực căn cước công dân Lê Xuân A

- Bản sao giấy khai sinh của 02 người con

- Bản sao có chứng thực Sổ hộ khẩu

- Giấy tờ vay

- Bản sao giấy tờ đăng ký xe

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Lê Xuân A

 

In / Sửa biểu mẫu

5. Các Tòa án nhân dân tại Thanh Hóa

STT Đơn vị tòa án Địa chỉ
1 Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa Đường Hạc Thành, phường Ba Đình, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
2 Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa Đường Đông Hương I, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
3 Tòa án nhân dân thị xã Bỉm Sơn Số 117, đường Trần Phú, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
4 Tòa án nhân dân huyện Hoằng Hóa Tiểu khu Đạo Sơn, thị trấn Bút Sơn, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa
5 Tòa án nhân dân thị xã Sầm Sơn Số 11, đường Tây Sơn, phường Trường Sơn, thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
6 Tòa án nhân dân huyện Như Thanh Khu phố Hải Ninh, thị trấn Bến Sung, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa
7 Tòa án nhân dân huyện Đông Sơn Khối 3, thị trấn Rừng Thông, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
8 Tòa án nhân dân huyện Thường Xuân Khu 2, thị trấn Thường Xuân, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa
9 Tòa án nhân dân huyện Hậu Lộc Khu 5, thị trấn Hậu Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
10 Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lộc Khu 3, thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Vĩnh Lộc. tỉnh Thanh Hóa
11 Tòa án nhân dân huyện Bá Thước Phố 1, thị trấn Càng Nàng, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa
12 Tòa án nhân dân huyện Như Xuân Khu phố 2, thị trấn Yên Cát, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa
13 Tòa án nhân dân huyện Nông Cống Tiểu khu Bắc Giang, thị trấn Nông Cống, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
14 Tòa án nhân dân huyện Mường Lát Khu 2, thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa
15 Tòa án nhân dân huyện Ngọc Lặc Phố Nguyễn Du, thị trấn Ngọc Lặc, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa
16 Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy Tổ 2, thị trấn Cẩm Thủy, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa
17 Tòa án nhân dân huyện Tĩnh Gia Tiểu khu 5, thị trấn Tĩnh Gia, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
18 Tòa án nhân dân huyện Yên Định Tiểu khu 1, thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
19 Tòa án nhân dân huyện Lang Chánh Bản Lưỡi, thị trấn Lang Chánh, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa
20 Tòa án nhân dân huyện Nga Sơn Tiểu khu Ba Đình, thị trấn Nga Sơn, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
21 Tòa án nhân dân huyện Triệu Sơn Số 97, Phố Giắt, thị trấn Triệu Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
22 Tòa án nhân dân huyện Quan Hóa Khu 3, thị trấn Quan Hóa, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa
23 Tòa án nhân dân huyện Thiệu Hóa Tiểu khu 4, thị trấn Vạn Hà, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
24 Tòa án nhân dân huyện Quảng Xương Khu phố 2, thị trấn Quảng Xương, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
25 Tòa án nhân dân huyện Hà Trung Tiểu khu 6, thị trấn Hà Trung, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa
26 Tòa án nhân dân huyện Quan Sơn Khu 5, thị trấn Quan Sơn, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa
27 Tòa án nhân dân huyện Thạch Thành Khu 4, thị trấn Kim Tân, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
28 Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân Khu 8, thị trấn Thọ Xuân, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

Nếu Quý khách hàng còn bất kỳ vướng mắc nào về cách viết đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân tại tỉnh Thanh Hóa hay bất kỳ tỉnh thành nào khác trên phạm vi toàn quốc thì Quý khách hàng vui lòng liên hệ qua số tổng đài tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến của Luật Minh Khuê 1900.6162 để nhận được sự hỗ trợ, giải đáp kịp thời và nhanh chóng, Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác từ Quý khách hàng!