Thủ tục ly hôn tại tỉnh Tuyên Quang đã được Luật Minh Khuê phân tích cụ thể và rất chi tiết tại bài viết: Thủ tục ly hôn thuận tình, đơn phương tại tòa án tỉnh Tuyên Quang

Do vậy tại bài viết này, Luật Minh Khuê sẽ chỉ phân tích chuyên sâu, cụ thể hơn về các mẫu đơn ly hôn thuận tình, ly hôn đơn phương từ hình thức đơn cho đến nội dung trong một đơn ly hôn hoàn chỉnh được thể hiện như thế nào là hợp pháp nhất.

 

1. Mẫu đơn ly hôn thuận tình tại các Tòa án trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Mẫu đơn ly hôn thuận tình được dùng trong trường hợp việc ly hôn của quý khách xuất phát từ sự tự nguyện thỏa thuận của cả hai vợ chồng về quyết định ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. Nay quý khách làm đơn này để yêu cầu Tòa án có thẩm quyền công nhận mọi sự thỏa thuận của quý khách về việc ly hôn. Đơn ly hôn thuận tình sẽ được nộp đến Tòa án nhân dân cấp huyện (Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang nơi một trong hai bên vợ hoặc chồng cư trú (nơi có hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú, tạm vắng). Do vậy quý khách hoàn toàn có thể thỏa thuận với vợ hoặc chồng của mình về Tòa án mà hai bên lựa chọn để giải quyết việc ly hôn của quý khách. Mẫu đơn ly hôn thuận tình mới nhất sẽ được trình bày theo thể thức như sau: 

 Quý khách lưu ý, những dòng chữ được tô đỏ trong mẫu đơn là phần gợi ý của Luật Minh Khuê gửi đến quý khách chỉ mang tính chất tham khảo, nhằm giúp quý khách có thể nắm bắt được rõ ràng nhất thể thức của một đơn ly hôn hoàn chỉnh là như thế nào. Quý khách sẽ thay thế các dòng chữ tô đỏ của chúng tôi bằng chính những thông tin, nội dung trong trường hợp ly hôn của quý khách. 

Tải về
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vĩnh Long, ngày 09 tháng 10 năm 202x

 

ĐƠN YÊU CÂU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v Công nhận thuận tình ly hôn)

 

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG
 

Họ và tên Chồng: Nguyễn Văn A     Sinh ngày: 03/05/198x

Căn cước công dân số hoặc chứng minh nhân dân số : 1234zzzz do Công an huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 01 tháng 02 năm 202x.

Hộ khẩu thường trú: Số nhà 2z, đường as, xã Bình Ninh, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

Nơi cư trú hiện tại: Số nhà 2z, đường as. xã Bình Ninh, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

Số điện thoại liên hệ: 03245xxxx              Số fax (nếu có):

Địa chỉ thư điện thử (nếu có): [email protected]

Họ và tên Vợ: Phạm Thị B    Sinh ngày: 11/09/199x

Căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân số: 2341xxxx do Công an huyện Long Hồ cấp ngày 02 tháng 11 năm 201x.

Hộ Khẩu thường trú: Số nhà 2z, đường as, xã Bình Ninh, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

Nơi cưu trú hiện tai: Số nhà 2z, đường as, xã Bình Ninh, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

Số điện thoại liên hệ: 02341xxxx        Số fax (nếu có):

Địa chỉ thư điện tử (nếu có): [email protected]

Nay chúng tôi thống nhất làm đơn này xin trình bày với quý Tòa một sự việc như sau:

Vợ chồng chúng tôi đã thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo đúng quy trình và đúng pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã Bình Ninh, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số xxx cấp này 12 tháng 04 năm 201x. Thời gian đầu sau khi kết hôn, vợ chồng chúng tôi chung sống hạnh phúc, bình thường như bao gia đình khác, chúng tôi có với nhau hai con nhỏ là cháu gái Nguyễn Hương T và cháu trai Nguyễn Anh T.  Sau khi con trai thứ hai của tôi được gần hai tuổi, vợ chồng chúng tôi đã dọn ra ở riêng, tách khỏi ra đình nhà chồng. Tuy nhiên tại thời điểm giữa đầu năm 2021 do tình hình dịch bệnh khó khăn dẫn đến kinh tế trong gia đình bị suy giảm, cùng với đó là những mâu thuẫn về việc chăm sóc con, dạy dỗ và giáo dục con ngày càng nhều dẫn đến cuộc sống gia đình tôi nhiều xáo trộn, thường xuyên xảy ra những cãi vã, tình trạng ngày càng trở nên tồi tệ hơn. Chúng tôi đã quyết định sống ly thân để cả hai có thời gian suy nghĩ thấu đáo về tình cảm và suy nghĩa của mình, vợ tôi đã mang hai con về nhà mẹ đẻ trong thời gian 06 tháng ly thân. Hai bên gia đình nội, ngoại cũng nhiều lần khuyên bảo, hòa giải nên chúng tôi đã trở về sống chung với nhau cho đến nay. Tuy nhiên hai vợ chồng vẫn không tìm được tiếng nói chung, tiếp tục mâu thuẫn về quan điểm sống, dẫn đến cả hai đều trong tình trạng căng thăng, không tập trung phát triển công việc, cũng như ảnh hưởng đến tâm sinh lý của con. Nhận thấy, tình trạng hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, sống chung với nhau không đem lại hạnh phúc, thậm chí có thể gây ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ vợ chồng. Chính vì thế hai vợ chồng chúng tôi quyết định chấm dứt quan hệ hôn nhân để tránh những tổn thương đếm con cái, cũng như tình cảm của hai bên gia đình, bản thân cả hai bên có thể tìm được cuộc sống mới, hạnh phúc hơn cho bản thân mình.

Nay chúng tôi làm đơn này yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Phúc công nhận thuận tình ly hôn theo đúng trình tự và thủ tục theo quy định của pháp luật hiện hành. Kính mong quý tòa xem xét và giải quyết cho chúng tôi được chấm dứt quan hệ hôn nhâ. Về vấn đề con chung và tài sản chung, vợ chồng chúng tôi đã cùng nhau thỏa thuận như sau:
 

1. Về con chung: Vợ chồng chúng tôi hiện tại có 02 cháu ( 01 bé gái và 01 bé trai), cụ thể:

- Cháu Nguyễn Hương T, sinh ngày 11 tháng xx năm 2016 theo Giấy khai sinh số xx do Ủy ban nhân dân xã Bình Ninh cấp vào ngày 23 tháng xx năm 2017;

- Cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 06 tháng xx năm 2019 theo Giấy khai sinh số xx do ủy ban nhân dân xã Bình Ninh cấp vào ngày 20 tháng xx năm 2019.

Vợ chồng chúng tôi đã thỏa thuận mẹ cháu là chị Phạm Thị B sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc hau cháu, còn người bố là anh Nguyễn Văn B sẽ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho hai con là 6.000.000. đồng mỗi tháng (bằng chữ: sáu triệu đồng).
 

2. Về tài sản chung:

Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng chúng tôi có những tài sản chung như sau:

- 01 xe ô tô thương hiệu Toyota Vios1.5E MY 5 chỗ đã qua sử dụng mang biển số xe 64A - 1223xxx có giá trị 550.000.000 đồng;

- 01 thửa đất số 1Axx thuộc tờ bản đồ số xxx địa chỉ tại đường as, xã Bình Ninh, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Ủy ban nhân dân huyện Tam Bình cấp vào ngày 11 tháng 05 năm 201x. Trên thửa đất này có căn nhà hai tầng được vợ chồng cây vào cuối năm 2018.

Về những tài sản đã liệt kê ở trên, vợ chồng chúng tôi thỏa thuận như sau:

- Xe ô tô mang biển kiểm soát 64A-1223xxx thì sẽ thuộc sở hữu của anh Nguyễn Văn A kể từ ngày tòa án chấp thuận yêu cầu ly hôn của hai vợ chồng.

- Thửa đất số 1Axx cùng với nhà ở  thì sẽ thì sẽ thuộc sở hữu của chị Phạm Thị B kể từ ngày Tòa án chấp thuận yêu cầu ly hôn của hai vợ chồng.
 

3. Về nợ chung: 

Trong quá trình làm ăn, chúng tôi có cùng vay những khoản nợ chung như sau:

- Nợ ông bà ngoại là bố mẹ đẻ của chị Phạm Thị B số tiền là: 100.000.000 đồng (bằng chữ: năm mươi triệu đồng) theo giấy vay nợ được vợ chồng tôi ký kết vào ngày 23 tháng xx năm 2018.

- Nợ chị Nguyễn Thị C số tiền là 40.000.000 đồng (bằng chữ: bốn mươi triệu đồng) theo giấy vay nợ được hai vợ chồng chúng tôi ký kết vào ngày 12 tháng xx năm 2o17.

- Nợ anh Nguyễn Văn D số tiền cả gốc và lãi là: 70.000.000 đồng (bằng chữ: bảy mươi triệu đồng) theo hợp đồng vay nợ được hai vợ chồng ký kết vào ngày 12 tháng xx năm 2018.

Về khoản nợ chung đã liệt kê ở trên, vợ chồng chúng tôi đã thỏa thuận như sau: Chị Phạm Thị B có nghĩa vụ trả nợ cho ông bà ngoại. Anh Nguyễn Văn A có nghĩa vụ trả nợ cho chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn D.

Kính mong quý tòa xem xét và giải quyết yêu cầu của chúng tôi theo đúng quy định của pháp luật. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn

Danh sách tài liệu, chứng cứ đính kèm theo đơn:

- 01 bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- 01 bản sao có chứng thực căn cước công dân của anh Nguyễn Văn A;

- 01 bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân của chị Phạm Thị B;

- 01 bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của cháu Nguyễn Hương T;

- 01 bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của cháu Nguyễn Anh T;

- 01 bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu;

- 01 bản sao có công chứng văn bản thỏa thuận về nợ chung;

- 01 bản sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của thửa đất 1Axx;

- 01 bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô

 

 

 

 

Chồng

(ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

Vợ

(ký và ghi rõ họ tên)

 

In / Sửa biểu mẫu
Tải về
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vĩnh Long, ngày 09 tháng 10 năm 202x

 

ĐƠN YÊU CÂU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v Công nhận thuận tình ly hôn)

 

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG
 

Họ và tên Chồng: Nguyễn Văn A     Sinh ngày: 03/05/198x

Căn cước công dân số hoặc chứng minh nhân dân số : 1234zzzz do Công an huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 01 tháng 02 năm 202x.

Hộ khẩu thường trú: Số nhà 2z, đường as, xã Bình Ninh, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

Nơi cư trú hiện tại: Số nhà 2z, đường as. xã Bình Ninh, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

Số điện thoại liên hệ: 03245xxxx              Số fax (nếu có):

Địa chỉ thư điện thử (nếu có): [email protected]

Họ và tên Vợ: Phạm Thị B    Sinh ngày: 11/09/199x

Căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân số: 2341xxxx do Công an huyện Long Hồ cấp ngày 02 tháng 11 năm 201x.

Hộ Khẩu thường trú: Số nhà 2z, đường as, xã Bình Ninh, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

Nơi cưu trú hiện tai: Số nhà 2z, đường as, xã Bình Ninh, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

Số điện thoại liên hệ: 02341xxxx        Số fax (nếu có):

Địa chỉ thư điện tử (nếu có): [email protected]

Nay chúng tôi thống nhất làm đơn này xin trình bày với quý Tòa một sự việc như sau:

Vợ chồng chúng tôi đã thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo đúng quy trình và đúng pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã Bình Ninh, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số xxx cấp này 12 tháng 04 năm 201x. Thời gian đầu sau khi kết hôn, vợ chồng chúng tôi chung sống hạnh phúc, bình thường như bao gia đình khác, chúng tôi có với nhau hai con nhỏ là cháu gái Nguyễn Hương T và cháu trai Nguyễn Anh T.  Sau khi con trai thứ hai của tôi được gần hai tuổi, vợ chồng chúng tôi đã dọn ra ở riêng, tách khỏi ra đình nhà chồng. Tuy nhiên tại thời điểm giữa đầu năm 2021 do tình hình dịch bệnh khó khăn dẫn đến kinh tế trong gia đình bị suy giảm, cùng với đó là những mâu thuẫn về việc chăm sóc con, dạy dỗ và giáo dục con ngày càng nhều dẫn đến cuộc sống gia đình tôi nhiều xáo trộn, thường xuyên xảy ra những cãi vã, tình trạng ngày càng trở nên tồi tệ hơn. Chúng tôi đã quyết định sống ly thân để cả hai có thời gian suy nghĩ thấu đáo về tình cảm và suy nghĩa của mình, vợ tôi đã mang hai con về nhà mẹ đẻ trong thời gian 06 tháng ly thân. Hai bên gia đình nội, ngoại cũng nhiều lần khuyên bảo, hòa giải nên chúng tôi đã trở về sống chung với nhau cho đến nay. Tuy nhiên hai vợ chồng vẫn không tìm được tiếng nói chung, tiếp tục mâu thuẫn về quan điểm sống, dẫn đến cả hai đều trong tình trạng căng thăng, không tập trung phát triển công việc, cũng như ảnh hưởng đến tâm sinh lý của con. Nhận thấy, tình trạng hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, sống chung với nhau không đem lại hạnh phúc, thậm chí có thể gây ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ vợ chồng. Chính vì thế hai vợ chồng chúng tôi quyết định chấm dứt quan hệ hôn nhân để tránh những tổn thương đếm con cái, cũng như tình cảm của hai bên gia đình, bản thân cả hai bên có thể tìm được cuộc sống mới, hạnh phúc hơn cho bản thân mình.

Nay chúng tôi làm đơn này yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Phúc công nhận thuận tình ly hôn theo đúng trình tự và thủ tục theo quy định của pháp luật hiện hành. Kính mong quý tòa xem xét và giải quyết cho chúng tôi được chấm dứt quan hệ hôn nhâ. Về vấn đề con chung và tài sản chung, vợ chồng chúng tôi đã cùng nhau thỏa thuận như sau:
 

1. Về con chung: Vợ chồng chúng tôi hiện tại có 02 cháu ( 01 bé gái và 01 bé trai), cụ thể:

- Cháu Nguyễn Hương T, sinh ngày 11 tháng xx năm 2016 theo Giấy khai sinh số xx do Ủy ban nhân dân xã Bình Ninh cấp vào ngày 23 tháng xx năm 2017;

- Cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 06 tháng xx năm 2019 theo Giấy khai sinh số xx do ủy ban nhân dân xã Bình Ninh cấp vào ngày 20 tháng xx năm 2019.

Vợ chồng chúng tôi đã thỏa thuận mẹ cháu là chị Phạm Thị B sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc hau cháu, còn người bố là anh Nguyễn Văn B sẽ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho hai con là 6.000.000. đồng mỗi tháng (bằng chữ: sáu triệu đồng).
 

2. Về tài sản chung:

Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng chúng tôi có những tài sản chung như sau:

- 01 xe ô tô thương hiệu Toyota Vios1.5E MY 5 chỗ đã qua sử dụng mang biển số xe 64A - 1223xxx có giá trị 550.000.000 đồng;

- 01 thửa đất số 1Axx thuộc tờ bản đồ số xxx địa chỉ tại đường as, xã Bình Ninh, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Ủy ban nhân dân huyện Tam Bình cấp vào ngày 11 tháng 05 năm 201x. Trên thửa đất này có căn nhà hai tầng được vợ chồng cây vào cuối năm 2018.

Về những tài sản đã liệt kê ở trên, vợ chồng chúng tôi thỏa thuận như sau:

- Xe ô tô mang biển kiểm soát 64A-1223xxx thì sẽ thuộc sở hữu của anh Nguyễn Văn A kể từ ngày tòa án chấp thuận yêu cầu ly hôn của hai vợ chồng.

- Thửa đất số 1Axx cùng với nhà ở  thì sẽ thì sẽ thuộc sở hữu của chị Phạm Thị B kể từ ngày Tòa án chấp thuận yêu cầu ly hôn của hai vợ chồng.
 

3. Về nợ chung: 

Trong quá trình làm ăn, chúng tôi có cùng vay những khoản nợ chung như sau:

- Nợ ông bà ngoại là bố mẹ đẻ của chị Phạm Thị B số tiền là: 100.000.000 đồng (bằng chữ: năm mươi triệu đồng) theo giấy vay nợ được vợ chồng tôi ký kết vào ngày 23 tháng xx năm 2018.

- Nợ chị Nguyễn Thị C số tiền là 40.000.000 đồng (bằng chữ: bốn mươi triệu đồng) theo giấy vay nợ được hai vợ chồng chúng tôi ký kết vào ngày 12 tháng xx năm 2o17.

- Nợ anh Nguyễn Văn D số tiền cả gốc và lãi là: 70.000.000 đồng (bằng chữ: bảy mươi triệu đồng) theo hợp đồng vay nợ được hai vợ chồng ký kết vào ngày 12 tháng xx năm 2018.

Về khoản nợ chung đã liệt kê ở trên, vợ chồng chúng tôi đã thỏa thuận như sau: Chị Phạm Thị B có nghĩa vụ trả nợ cho ông bà ngoại. Anh Nguyễn Văn A có nghĩa vụ trả nợ cho chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn D.

Kính mong quý tòa xem xét và giải quyết yêu cầu của chúng tôi theo đúng quy định của pháp luật. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn

Danh sách tài liệu, chứng cứ đính kèm theo đơn:

- 01 bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- 01 bản sao có chứng thực căn cước công dân của anh Nguyễn Văn A;

- 01 bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân của chị Phạm Thị B;

- 01 bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của cháu Nguyễn Hương T;

- 01 bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của cháu Nguyễn Anh T;

- 01 bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu;

- 01 bản sao có công chứng văn bản thỏa thuận về nợ chung;

- 01 bản sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của thửa đất 1Axx;

- 01 bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô

 

 

 

 

Chồng

(ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

Vợ

(ký và ghi rõ họ tên)

 

In / Sửa biểu mẫu

2. Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương tại các Tòa án trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 

Đơn xin ly hôn đơn phương hay còn gọi là Đơn khởi kiện vụ án ly hôn được sử dụng trong trường hợp việc chấm dứt hôn nhân xuất phát hoàn toàn từ ý chí, nhu cầu của một bên vợ hoặc chồng. Vì bản chất là xuất phát từ ý chí của một bên nên đơn ly hôn đơn phương chỉ cần chữ ký của người yêu cầu ly hôn. Tuy nhiên thì khác với ly hôn thuận tình, để được Tòa án công nhận giải quyết ly hôn trong trường hợp đơn phương ly hôn thì quý khách phải có lý do hợp pháp kèm theo những chứng cứ để minh chứng cho những lý do đó. Khi ly hôn đơn phương thì quý khách sẽ nộp đơn ly hôn đến Tòa án nhân dân cấp huyện ( Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ) nơi bị đơn cư trú (nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú, tạm vắng) hoặc Tòa án nhân dân cấp tỉnh (Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) nơi bị đơn cư trú trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong trường hợp việc ly hôn có dính dáng đến yếu tố nước ngoài. Sau đây là một ví dụ về mẫu đơn ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang trong trường hợp bị đơn là người Việt Nam đang ở nước ngoài:

Tải về
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vĩnh Long, ngày 09 tháng 10 năm 202x

 

ĐƠN YÊU CÂU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v Công nhận thuận tình ly hôn)

 

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG
 

Họ và tên Chồng: Nguyễn Văn A     Sinh ngày: 03/05/198x

Căn cước công dân số hoặc chứng minh nhân dân số : 1234zzzz do Công an huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 01 tháng 02 năm 202x.

Hộ khẩu thường trú: Số nhà 2z, đường as, xã Bình Ninh, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

Nơi cư trú hiện tại: Số nhà 2z, đường as. xã Bình Ninh, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

Số điện thoại liên hệ: 03245xxxx              Số fax (nếu có):

Địa chỉ thư điện thử (nếu có): [email protected]

Họ và tên Vợ: Phạm Thị B    Sinh ngày: 11/09/199x

Căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân số: 2341xxxx do Công an huyện Long Hồ cấp ngày 02 tháng 11 năm 201x.

Hộ Khẩu thường trú: Số nhà 2z, đường as, xã Bình Ninh, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

Nơi cưu trú hiện tai: Số nhà 2z, đường as, xã Bình Ninh, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

Số điện thoại liên hệ: 02341xxxx        Số fax (nếu có):

Địa chỉ thư điện tử (nếu có): [email protected]

Nay chúng tôi thống nhất làm đơn này xin trình bày với quý Tòa một sự việc như sau:

Vợ chồng chúng tôi đã thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo đúng quy trình và đúng pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã Bình Ninh, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số xxx cấp này 12 tháng 04 năm 201x. Thời gian đầu sau khi kết hôn, vợ chồng chúng tôi chung sống hạnh phúc, bình thường như bao gia đình khác, chúng tôi có với nhau hai con nhỏ là cháu gái Nguyễn Hương T và cháu trai Nguyễn Anh T.  Sau khi con trai thứ hai của tôi được gần hai tuổi, vợ chồng chúng tôi đã dọn ra ở riêng, tách khỏi ra đình nhà chồng. Tuy nhiên tại thời điểm giữa đầu năm 2021 do tình hình dịch bệnh khó khăn dẫn đến kinh tế trong gia đình bị suy giảm, cùng với đó là những mâu thuẫn về việc chăm sóc con, dạy dỗ và giáo dục con ngày càng nhều dẫn đến cuộc sống gia đình tôi nhiều xáo trộn, thường xuyên xảy ra những cãi vã, tình trạng ngày càng trở nên tồi tệ hơn. Chúng tôi đã quyết định sống ly thân để cả hai có thời gian suy nghĩ thấu đáo về tình cảm và suy nghĩa của mình, vợ tôi đã mang hai con về nhà mẹ đẻ trong thời gian 06 tháng ly thân. Hai bên gia đình nội, ngoại cũng nhiều lần khuyên bảo, hòa giải nên chúng tôi đã trở về sống chung với nhau cho đến nay. Tuy nhiên hai vợ chồng vẫn không tìm được tiếng nói chung, tiếp tục mâu thuẫn về quan điểm sống, dẫn đến cả hai đều trong tình trạng căng thăng, không tập trung phát triển công việc, cũng như ảnh hưởng đến tâm sinh lý của con. Nhận thấy, tình trạng hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, sống chung với nhau không đem lại hạnh phúc, thậm chí có thể gây ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ vợ chồng. Chính vì thế hai vợ chồng chúng tôi quyết định chấm dứt quan hệ hôn nhân để tránh những tổn thương đếm con cái, cũng như tình cảm của hai bên gia đình, bản thân cả hai bên có thể tìm được cuộc sống mới, hạnh phúc hơn cho bản thân mình.

Nay chúng tôi làm đơn này yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Phúc công nhận thuận tình ly hôn theo đúng trình tự và thủ tục theo quy định của pháp luật hiện hành. Kính mong quý tòa xem xét và giải quyết cho chúng tôi được chấm dứt quan hệ hôn nhâ. Về vấn đề con chung và tài sản chung, vợ chồng chúng tôi đã cùng nhau thỏa thuận như sau:
 

1. Về con chung: Vợ chồng chúng tôi hiện tại có 02 cháu ( 01 bé gái và 01 bé trai), cụ thể:

- Cháu Nguyễn Hương T, sinh ngày 11 tháng xx năm 2016 theo Giấy khai sinh số xx do Ủy ban nhân dân xã Bình Ninh cấp vào ngày 23 tháng xx năm 2017;

- Cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 06 tháng xx năm 2019 theo Giấy khai sinh số xx do ủy ban nhân dân xã Bình Ninh cấp vào ngày 20 tháng xx năm 2019.

Vợ chồng chúng tôi đã thỏa thuận mẹ cháu là chị Phạm Thị B sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc hau cháu, còn người bố là anh Nguyễn Văn B sẽ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho hai con là 6.000.000. đồng mỗi tháng (bằng chữ: sáu triệu đồng).
 

2. Về tài sản chung:

Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng chúng tôi có những tài sản chung như sau:

- 01 xe ô tô thương hiệu Toyota Vios1.5E MY 5 chỗ đã qua sử dụng mang biển số xe 64A - 1223xxx có giá trị 550.000.000 đồng;

- 01 thửa đất số 1Axx thuộc tờ bản đồ số xxx địa chỉ tại đường as, xã Bình Ninh, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Ủy ban nhân dân huyện Tam Bình cấp vào ngày 11 tháng 05 năm 201x. Trên thửa đất này có căn nhà hai tầng được vợ chồng cây vào cuối năm 2018.

Về những tài sản đã liệt kê ở trên, vợ chồng chúng tôi thỏa thuận như sau:

- Xe ô tô mang biển kiểm soát 64A-1223xxx thì sẽ thuộc sở hữu của anh Nguyễn Văn A kể từ ngày tòa án chấp thuận yêu cầu ly hôn của hai vợ chồng.

- Thửa đất số 1Axx cùng với nhà ở  thì sẽ thì sẽ thuộc sở hữu của chị Phạm Thị B kể từ ngày Tòa án chấp thuận yêu cầu ly hôn của hai vợ chồng.
 

3. Về nợ chung: 

Trong quá trình làm ăn, chúng tôi có cùng vay những khoản nợ chung như sau:

- Nợ ông bà ngoại là bố mẹ đẻ của chị Phạm Thị B số tiền là: 100.000.000 đồng (bằng chữ: năm mươi triệu đồng) theo giấy vay nợ được vợ chồng tôi ký kết vào ngày 23 tháng xx năm 2018.

- Nợ chị Nguyễn Thị C số tiền là 40.000.000 đồng (bằng chữ: bốn mươi triệu đồng) theo giấy vay nợ được hai vợ chồng chúng tôi ký kết vào ngày 12 tháng xx năm 2o17.

- Nợ anh Nguyễn Văn D số tiền cả gốc và lãi là: 70.000.000 đồng (bằng chữ: bảy mươi triệu đồng) theo hợp đồng vay nợ được hai vợ chồng ký kết vào ngày 12 tháng xx năm 2018.

Về khoản nợ chung đã liệt kê ở trên, vợ chồng chúng tôi đã thỏa thuận như sau: Chị Phạm Thị B có nghĩa vụ trả nợ cho ông bà ngoại. Anh Nguyễn Văn A có nghĩa vụ trả nợ cho chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn D.

Kính mong quý tòa xem xét và giải quyết yêu cầu của chúng tôi theo đúng quy định của pháp luật. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn

Danh sách tài liệu, chứng cứ đính kèm theo đơn:

- 01 bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- 01 bản sao có chứng thực căn cước công dân của anh Nguyễn Văn A;

- 01 bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân của chị Phạm Thị B;

- 01 bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của cháu Nguyễn Hương T;

- 01 bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của cháu Nguyễn Anh T;

- 01 bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu;

- 01 bản sao có công chứng văn bản thỏa thuận về nợ chung;

- 01 bản sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của thửa đất 1Axx;

- 01 bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô

 

 

 

 

Chồng

(ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

Vợ

(ký và ghi rõ họ tên)

 

In / Sửa biểu mẫu
Tải về
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vĩnh Long, ngày 09 tháng 10 năm 202x

 

ĐƠN YÊU CÂU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v Công nhận thuận tình ly hôn)

 

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG
 

Họ và tên Chồng: Nguyễn Văn A     Sinh ngày: 03/05/198x

Căn cước công dân số hoặc chứng minh nhân dân số : 1234zzzz do Công an huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 01 tháng 02 năm 202x.

Hộ khẩu thường trú: Số nhà 2z, đường as, xã Bình Ninh, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

Nơi cư trú hiện tại: Số nhà 2z, đường as. xã Bình Ninh, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

Số điện thoại liên hệ: 03245xxxx              Số fax (nếu có):

Địa chỉ thư điện thử (nếu có): [email protected]

Họ và tên Vợ: Phạm Thị B    Sinh ngày: 11/09/199x

Căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân số: 2341xxxx do Công an huyện Long Hồ cấp ngày 02 tháng 11 năm 201x.

Hộ Khẩu thường trú: Số nhà 2z, đường as, xã Bình Ninh, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

Nơi cưu trú hiện tai: Số nhà 2z, đường as, xã Bình Ninh, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

Số điện thoại liên hệ: 02341xxxx        Số fax (nếu có):

Địa chỉ thư điện tử (nếu có): [email protected]

Nay chúng tôi thống nhất làm đơn này xin trình bày với quý Tòa một sự việc như sau:

Vợ chồng chúng tôi đã thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo đúng quy trình và đúng pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã Bình Ninh, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số xxx cấp này 12 tháng 04 năm 201x. Thời gian đầu sau khi kết hôn, vợ chồng chúng tôi chung sống hạnh phúc, bình thường như bao gia đình khác, chúng tôi có với nhau hai con nhỏ là cháu gái Nguyễn Hương T và cháu trai Nguyễn Anh T.  Sau khi con trai thứ hai của tôi được gần hai tuổi, vợ chồng chúng tôi đã dọn ra ở riêng, tách khỏi ra đình nhà chồng. Tuy nhiên tại thời điểm giữa đầu năm 2021 do tình hình dịch bệnh khó khăn dẫn đến kinh tế trong gia đình bị suy giảm, cùng với đó là những mâu thuẫn về việc chăm sóc con, dạy dỗ và giáo dục con ngày càng nhều dẫn đến cuộc sống gia đình tôi nhiều xáo trộn, thường xuyên xảy ra những cãi vã, tình trạng ngày càng trở nên tồi tệ hơn. Chúng tôi đã quyết định sống ly thân để cả hai có thời gian suy nghĩ thấu đáo về tình cảm và suy nghĩa của mình, vợ tôi đã mang hai con về nhà mẹ đẻ trong thời gian 06 tháng ly thân. Hai bên gia đình nội, ngoại cũng nhiều lần khuyên bảo, hòa giải nên chúng tôi đã trở về sống chung với nhau cho đến nay. Tuy nhiên hai vợ chồng vẫn không tìm được tiếng nói chung, tiếp tục mâu thuẫn về quan điểm sống, dẫn đến cả hai đều trong tình trạng căng thăng, không tập trung phát triển công việc, cũng như ảnh hưởng đến tâm sinh lý của con. Nhận thấy, tình trạng hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, sống chung với nhau không đem lại hạnh phúc, thậm chí có thể gây ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ vợ chồng. Chính vì thế hai vợ chồng chúng tôi quyết định chấm dứt quan hệ hôn nhân để tránh những tổn thương đếm con cái, cũng như tình cảm của hai bên gia đình, bản thân cả hai bên có thể tìm được cuộc sống mới, hạnh phúc hơn cho bản thân mình.

Nay chúng tôi làm đơn này yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Phúc công nhận thuận tình ly hôn theo đúng trình tự và thủ tục theo quy định của pháp luật hiện hành. Kính mong quý tòa xem xét và giải quyết cho chúng tôi được chấm dứt quan hệ hôn nhâ. Về vấn đề con chung và tài sản chung, vợ chồng chúng tôi đã cùng nhau thỏa thuận như sau:
 

1. Về con chung: Vợ chồng chúng tôi hiện tại có 02 cháu ( 01 bé gái và 01 bé trai), cụ thể:

- Cháu Nguyễn Hương T, sinh ngày 11 tháng xx năm 2016 theo Giấy khai sinh số xx do Ủy ban nhân dân xã Bình Ninh cấp vào ngày 23 tháng xx năm 2017;

- Cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 06 tháng xx năm 2019 theo Giấy khai sinh số xx do ủy ban nhân dân xã Bình Ninh cấp vào ngày 20 tháng xx năm 2019.

Vợ chồng chúng tôi đã thỏa thuận mẹ cháu là chị Phạm Thị B sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc hau cháu, còn người bố là anh Nguyễn Văn B sẽ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho hai con là 6.000.000. đồng mỗi tháng (bằng chữ: sáu triệu đồng).
 

2. Về tài sản chung:

Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng chúng tôi có những tài sản chung như sau:

- 01 xe ô tô thương hiệu Toyota Vios1.5E MY 5 chỗ đã qua sử dụng mang biển số xe 64A - 1223xxx có giá trị 550.000.000 đồng;

- 01 thửa đất số 1Axx thuộc tờ bản đồ số xxx địa chỉ tại đường as, xã Bình Ninh, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Ủy ban nhân dân huyện Tam Bình cấp vào ngày 11 tháng 05 năm 201x. Trên thửa đất này có căn nhà hai tầng được vợ chồng cây vào cuối năm 2018.

Về những tài sản đã liệt kê ở trên, vợ chồng chúng tôi thỏa thuận như sau:

- Xe ô tô mang biển kiểm soát 64A-1223xxx thì sẽ thuộc sở hữu của anh Nguyễn Văn A kể từ ngày tòa án chấp thuận yêu cầu ly hôn của hai vợ chồng.

- Thửa đất số 1Axx cùng với nhà ở  thì sẽ thì sẽ thuộc sở hữu của chị Phạm Thị B kể từ ngày Tòa án chấp thuận yêu cầu ly hôn của hai vợ chồng.
 

3. Về nợ chung: 

Trong quá trình làm ăn, chúng tôi có cùng vay những khoản nợ chung như sau:

- Nợ ông bà ngoại là bố mẹ đẻ của chị Phạm Thị B số tiền là: 100.000.000 đồng (bằng chữ: năm mươi triệu đồng) theo giấy vay nợ được vợ chồng tôi ký kết vào ngày 23 tháng xx năm 2018.

- Nợ chị Nguyễn Thị C số tiền là 40.000.000 đồng (bằng chữ: bốn mươi triệu đồng) theo giấy vay nợ được hai vợ chồng chúng tôi ký kết vào ngày 12 tháng xx năm 2o17.

- Nợ anh Nguyễn Văn D số tiền cả gốc và lãi là: 70.000.000 đồng (bằng chữ: bảy mươi triệu đồng) theo hợp đồng vay nợ được hai vợ chồng ký kết vào ngày 12 tháng xx năm 2018.

Về khoản nợ chung đã liệt kê ở trên, vợ chồng chúng tôi đã thỏa thuận như sau: Chị Phạm Thị B có nghĩa vụ trả nợ cho ông bà ngoại. Anh Nguyễn Văn A có nghĩa vụ trả nợ cho chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn D.

Kính mong quý tòa xem xét và giải quyết yêu cầu của chúng tôi theo đúng quy định của pháp luật. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn

Danh sách tài liệu, chứng cứ đính kèm theo đơn:

- 01 bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- 01 bản sao có chứng thực căn cước công dân của anh Nguyễn Văn A;

- 01 bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân của chị Phạm Thị B;

- 01 bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của cháu Nguyễn Hương T;

- 01 bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của cháu Nguyễn Anh T;

- 01 bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu;

- 01 bản sao có công chứng văn bản thỏa thuận về nợ chung;

- 01 bản sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của thửa đất 1Axx;

- 01 bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô

 

 

 

 

Chồng

(ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

Vợ

(ký và ghi rõ họ tên)

 

In / Sửa biểu mẫu

3. Danh sách các Tòa án trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Nhằm giúp quý khách xác định được thông tin Tòa án nào sẽ có thẩm quyền trong việc giải quyết vụ việc ly hôn của quý khách, Luật Minh Khuê xin được gửi đến quý khách danh sách địa chỉ các Tòa án trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang như sau: 

STT Đơn vị Tòa Án Địa chỉ
1 Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang Đường 17/8 phường Phan Thiết, Thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
2 Tòa án nhân dân thành phố Tuyên Quang  Số nhà 297 tổ 33, đường Quang Trung, phường Phan Thiết, Thành phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang
3 Tòa án nhân dân huyện Yên Sơn Thôn Trung Việt, xã An Tường, Thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
4 Tòa án nhân dân huyện Sơn Dương Tổ nhân dân Đăng Châu, thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
5 Tòa án nhân dân huyện Chiêm Hóa  Tổ Vĩnh Lim, thị trấn Vĩnh Lộc. huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
6 Tòa án nhân dân huyện Na Hang Tổ 3 thị trấn Na Hang, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
7 Tòa án nhân dân huyện Hàm Yên Tổ nhân dân Tân Tiến, thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
8 Tòa án nhân dân huyện Lâm Bình Thôn Làng Chùa, xã Lăng Can, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang

Đó là những Tòa án nhân dân các cấp tại địa bàn tỉnh Tuyên Quang sẽ có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn theo từng trường hợp của quý khách. Quý khách có thể tải mẫu đơn có sẵn theo form chuẩn của luật hiện hành tại trang web của Công ty Luật Minh Khuê và hoàn thiện nội dung theo trường hợp ly hôn của mình. Hoặc quý khách có thể viết tay theo mẫu đã phân tích ở trên, thay những dòng chữ tô đỏ bằng thông tin của mình. Sau đó quý khách sẽ nộp đơn ly hôn cùng hồ sơ ly hôn theo hình thức trực tiếp tại Tòa án hoặc có thể nộp thông qua đường bưu điện đến địa chỉ của Tòa án. 

Như vậy, trên đây là toàn bộ thông tin về Mẫu đơn ly hôn các Tòa án tại Tuyên Quang mới nhất mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Hy vọng rằng những thông tin mà chúng tôi phân tích, đưa ra ví dụ cụ thể trên đây sẽ giúp ích cho quý khách trong việc tiến hành soạn đơn ly hôn cho riêng mình. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác về ly hôn, quý khách hãy vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến theo số điện thoại: 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng từ quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!