1. Hộ chiếu là gì?

Hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân. Từ khái niệm này, bạn đọc lưu ý một số đặc điểm của hộ chiếu như:

- Do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

- Hộ chiếu chỉ cấp cho người là công dân Việt Nam;

- Hộ chiếu được sử dụng vào mục đích để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân. 

- Hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước;

Tại Việt Nam có các mẫu hộ chiếu sau: Hộ chiếu ngoại giao, trang bìa màu nâu đỏ (mẫu HCNG); Hộ chiếu công vụ, trang bìa màu xanh lá cây đậm (mẫu HCCV); Hộ chiếu phổ thông, trang bìa màu xanh tím (mẫu HCPT).

 

2. Quy cách, kỹ thuật chung của hộ chiếu

- Mặt ngoài của trang bài in Quốc hiệu, quốc hiệu, tên hộ chiếu, hộ chiếu có gắn chíp điện tử có biểu tượng chíp điện tử;

- Hình ảnh tại các trang trong hộ chiếu là cảnh đẹp đất nước, di sản văn hoá Việt Nam, kết hợp cùng hoạ tiết trống đồng;

- Ngôn ngữ sử dụng trong hộ chiếu: tiếng việt và tiếng anh;

- Số trang trong cuốn hộ chiếu không kể trang bìa: 48 trang đối với hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu phổ thông có thời hạn 5 năm hoặc 10 năm, 12 trang đối với hộ chiếu phổ thông có thời hạn không quá 12 tháng;

- Kích thức theo tiêu chuẩn ISO 7810 (ID-3): 88mm x 125 mm + - 0,75mm

- Bán kính góc cuộn hộ chiếu r: 3,18 +- 0,3mm;

- Chíp điện tử được đặt trong bìa sau của hộ chiếu có gắn chíp điện tử;

- Bìa hộ chiếu là loại vật liệu nhựa tổng hợp, có độ bền cao;

- Chữ, số hộ chiếu được đục lỗ bằng công nghệ Laser thông suốt từ trang 1 tới bìa sau cuốn hộ chiếu và trùng với chữ, số ở trang 1;

- Toàn bộ nội dung, hình ảnh in trong hộ chiếu được thực hiện bằng công nghệ hiện đại đáp ứng yêu cầu bảo an, chống nguy cơ làm giả và đạt tiêu chuẩn ICAO.

 

3. Thủ tục cấp lại hộ chiếu bị mất

Nếu hộ chiếu bị mất ở trong nước thì trong thời hạn 48 giờ kể từ khi phát hiện mất phải có đơn trình báo với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, Trường hợp trực tiếp nộp đơn thì xuất trình giấy chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng để kiểm tra, đối chiếu; nếu gửi qua đường bưu điện thì đơn phải có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú;

Nếu hộ chiếu bị mất ở nước ngoài thì phải có đơn trình báo ngay với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi gần nhất với cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại.

Nội dung đơn trình báo cần ghi rõ: Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, địa chỉ thường trú hoặc tạm trú, sổ hộ chiếu, ngày cấp, cơ quan cấp, thời gian, địa điểm xảy ra và lý do mất hộ chiếu.

Khi bị mất hộ chiếu, để làm lại hộ chiếu bạn đọc có thể thực hiện các bước sau:

Bước 1: Báo cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh biết về việc mất hộ chiếu, trong đó cần nêu rõ lý do, thời gian mất hộ chiếu (việc làm đơn được thực hiện theo mẫu TK05 - ban hành kèm theo thông tư 73/2021/TT-BCA mẫu hộ chiếu giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan).

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định

Theo thông tư 07/2013/TT-BCA thì đầu hồ sơ gồm những giấy tờ sau:

- Đơn trình báo mất hộ chiếu theo quy định;

- 02 ảnh mới chụp, cỡ 4 cm x 6cm;

- giấy xác nhận của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh về việc đã trình báo hộ chiếu mất.

Bước 3. Nộp hồ sơ đề nghị cấp 

Nơi nộp hồ sơ: Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết qảu phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc tạm trú theo quy định.

 

4. Mẫu đơn trình báo mất hộ chiếu

Đơn trình báo mất hộ chiếu được thực hiện theo mẫu số TK05, ban hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ công an

Tải về
 

Mẫu TK05

Ban hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐƠN TRÌNH BÁO MẤT HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG(1)
 

Kính gửi:.............................. (2) ....................................

1. Họ và tên (chữ in hoa)………………………………………….. 2. Giới tính: Nam □   Nữ □

3. Sinh ngày…… tháng…… năm………… Nơi sinh (tỉnh, thành phố)………………………..

4. Số ĐDCN/CMND(3)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Ngày cấp…../…../…….

5. Nơi cư trú hiện nay ………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

6. Số điện thoại ……………………………………………………….………………………..…...

7. Thông tin về hộ chiếu bị mất(4):

Số hộ chiếu ………………………… ngày cấp ………/………/…………………………………

Cơ quan cấp: ……………………………………………….……………………………………….

8. Hộ chiếu trên đã bị mất vào hồi: ….… giờ …..… phút, ngày………/………/………………

9. Hoàn cảnh và lý do cụ thể bị mất hộ chiếu:

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………

Tôi xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật.

 

Xác nhận của Trưởng Công an
phường, xã, thị trấn(5)

(Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

Làm tại……..…… ngày…. tháng…. năm….

Người trình báo

(Ký và ghi rõ họ tên)


Ghi chú:

(1) Người đề nghị điền đầy đủ các nội dung quy định trong mẫu.

(2) Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh nơi thuận lợi hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất hoặc đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi thuận lợi.

(3) Điền số định danh cá nhân, số Thẻ căn cước công dân hoặc số Chứng minh nhân dân.

(4) Trường hợp nhớ chính xác thông tin về hộ chiếu bị mất thì ghi, nếu không nhớ chính xác thì không ghi.

(5) Trưởng Công an phường, xã, thị trấn nơi công dân đang cư trú hoặc nơi báo mất hộ chiếu xác nhận thông tin nhân thân của người viết đơn nếu người báo mất có nhu cầu gửi đơn đến cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh qua đường bưu điện.

 

In / Sửa biểu mẫu

Mẫu đơn xin cấp lại hộ chiếu bị mất

Ghi chú:

(1) Người đề nghị điền đầy đủ các nội dung quy định trong mẫu;

(2) Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi thuận lợi hoặc cơ quan công an nơi gần nhất hoặc đơn vị kiểm soát nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi thuận lơi.

(3) Điền số định danh cá nhân, số thẻ căn cước công dân hoặc số chứng minh thư nhân dân;

(4) Trường hợp nhớ chính xác thông tin về hộ chiếu bị mất thì ghi, nếu không nhớ chính xác thì không ghi.

(5) Trường công an phường, xã, thị trấn nơi công dân đang cư trú hoặc nơi báo mất hộ chiếu xác nhận thông tin nhân thân của người viết đơn nếu người báo mấy có nhu cầu gửi đơn đến cơ Quan quản lý xuất nhập cảnh qua đường bưu điện.

 

5. Thời hạn của hộ chiếu

Thời hạn của hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cấp trong trường hợp hỏng hoặc bị mất khi đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài có giá trị 1 năm; Thời hạn có hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cấp trong trường hợp hộ chiếu hết trang hoặc gia hạn không dài hơn của hộ chiếu cũ và tối thiểu là 01 năm.

Thời hạn của hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cấp cho người có thay đổi về chức vụ không dài hơn thời hạn của hộ chiếu cũ và tối thiểu là 01 năm.

Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như sau:

- Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn;

- Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn;

- Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.

 

6. Trường hợp không cấp hộ chiếu

Công nhân Việt nam được xem xét cấp hộ chiếu phổ thông, trừ những trường hợp sau đây:

- Người chưa chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm sau: Cố ý cung cấp thông tin sai sự thật để được cấp, gia hạn, khôi phục hoặc về báo mất giấy tờ nhập cảnh; Làm giả, sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh để xuất cảnh, nhập cảnh hoặc đi lại, cư trú ở nước ngoài; Tạng, cho, mua, bán, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố giấy tờ xuất nhập cảnh, huỷ hoại, tẩy xoá, sửa chữa giấy tờ xuất nhập cảnh; Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh trái quy định pháp luật, làm ảnh hưởng xấu đến uy tiến hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước; Lợi dụng xuất cảnh, nhập cảnh để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc tính mạng, sức khoẻ, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân; Xuất cảnh, nhập cảnh trái phép, tổ chức, môi giới, giúp đỡ, chứa chấp, che giấy, tạo điều kiện cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh tráo phép; Cản trỏ, chống người thi hành công vụ trong việc cấp giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc kiểm soát nhập cảnh;

- Người bị tạm hoãn xuất cảnh;

- Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng bộ quốc phòng, Bộ trưởng Bộ công an.

 

7. Sản xuất, quản lý ấn phẩm trắng hộ chiếu

Cục quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm hợp đồng với Viện khoa học và công nghệ để nghiên cứu, chế tạo, sản xuất ấn phẩm trắng có kỹ thuật bảm an và cung cấp kịp thời theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp hộ chiếu, giấy thông hành.

Co quan có thẩm quyền cấp hộ chiếu, giấy thông hành phải quản lý cấn phẩm trắng theo quy định.

Cách đăng ký như sau'; Các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan có thầm quyền của Bộ ngoại giao đăng ký qua Cục lãnh sự; công an cấp xã, công an cấp huyện đăng ký qua công an tỉnh; Cục lãnh sự, công an cấp tỉnh đăng ký trực tiếp với Cục quản lý xuất nhập cảnh.

Qua các thông tin trên, nếu Quý khách còn bất kỳ nội dung nào chưa rõ, vui lòng liên hệ ngay với Luật Minh Khuê để được hỗ trợ tư vấn và giải đáp tốt nhất: 1900.6162