1. Khai thác sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 3.000m3/ngày đêm là gì?

Khai thác sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 3.000m3/ngày đêm đề cập đến việc sử dụng nước dưới đất để cung cấp một lượng nước cụ thể cho một công trình hoặc mục đích cụ thể mà cần 3.000 mét khối nước mỗi ngày và đêm.

Đây có thể là một dự án công nghiệp, nông nghiệp, cung cấp nước sạch cho cộng đồng lớn, hay một mục đích sử dụng nước khác. Quá trình này bao gồm việc khai thác nước từ tầng nước dưới đất thông qua giếng khoan hoặc giếng đào để đáp ứng nhu cầu cụ thể của công trình đó.

Khi lưu lượng nước dưới đất lớn như vậy được sử dụng, quan trọng là phải thực hiện quản lý cẩn thận và bền vững để đảm bảo nguồn nước dưới đất không bị cạn kiệt và không gây hại cho môi trường và nguồn nước khác trong khu vực. Điều này thường đòi hỏi việc tuân theo quy định và giám sát từ các cơ quan chính phủ và hệ thống quản lý nguồn nước

 

2. Trình tự gia hạn giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 3.000m3/ngày đêm 

Dựa trên Tiết 1.1, Tiểu mục 4, Mục A, Phần II của Thủ tục hành chính đã được sửa đổi và bổ sung trong lĩnh vực tài nguyên nước, mà Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý trong phạm vi chức năng của họ, theo Quyết định số 1235/QĐ-BTNMT năm 2023, quy định việc gia hạn giấy phép khai thác và sử dụng nước dưới đất đối với các công trình có lưu lượng từ 3.000m3/ngày đêm trở lên như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Tổ chức hoặc cá nhân có yêu cầu gia hạn giấy phép cần nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc có thể nộp trực tuyến tại địa chỉ http://dichvucong.monre.gov.vn và thanh toán phí thẩm định hồ sơ theo quy định.

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ

Văn phòng một cửa có trách nhiệm kiểm tra và xem xét tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, và hướng dẫn bổ sung hồ sơ nếu cần thiết nếu hồ sơ chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu. Hồ sơ sau đó được chuyển đến Cục Quản lý tài nguyên nước để thẩm định.

Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Cục Quản lý tài nguyên nước sẽ thông báo cho tổ chức hoặc cá nhân đề nghị cấp phép để hoàn thiện và bổ sung theo quy định.

Nếu sau khi đã bổ sung, hồ sơ vẫn không đáp ứng đủ yêu cầu theo quy định, Cục Quản lý tài nguyên nước sẽ trả lại hồ sơ và thông báo lý do không gia hạn giấy phép cho tổ chức hoặc cá nhân đề nghị cấp phép.

Bước 3: Thẩm định hồ sơ và quyết định cấp phép

Sau khi tiếp nhận hồ sơ và đảm bảo rằng nó đủ điều kiện và hợp lệ theo quy định, Cục Quản lý tài nguyên nước sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ. Trong quá trình này, họ có thể thực hiện kiểm tra tại hiện trường nếu cần, thành lập hội đồng thẩm định đề án và báo cáo.

Nếu hồ sơ đáp ứng đủ các tiêu chí để được gia hạn giấy phép, Cục Quản lý tài nguyên nước sẽ chuyển hồ sơ lên Bộ Tài nguyên và Môi trường để quyết định việc cấp phép.

Tuy nhiên, nếu hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để gia hạn giấy phép, Cục Quản lý tài nguyên nước sẽ trả lại hồ sơ cho tổ chức hoặc cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do cụ thể mà giấy phép không được gia hạn.

Nếu cần bổ sung hoặc điều chỉnh đề án hoặc báo cáo để hoàn thiện hồ sơ, Cục Quản lý tài nguyên nước sẽ gửi thông báo cho tổ chức hoặc cá nhân, chi tiết những phần cần phải bổ sung hoặc điều chỉnh để đảm bảo rằng hồ sơ đáp ứng đủ yêu cầu.

Thời gian cho việc bổ sung và hoàn thiện đề án hoặc báo cáo không được tính vào thời gian thẩm định đề án hoặc báo cáo. Sau khi đề án hoặc báo cáo đã được bổ sung và hoàn thiện, thời gian thẩm định là 18 ngày làm việc.

Trong trường hợp cần phải lập lại đề án hoặc báo cáo, Cục Quản lý tài nguyên nước sẽ gửi thông báo cho tổ chức hoặc cá nhân, đưa ra chi tiết về những phần trong đề án hoặc báo cáo mà chưa đáp ứng đủ yêu cầu, và yêu cầu họ phải làm lại và trình hồ sơ lại theo yêu cầu quy định

Bước 4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép

Sau khi kết thúc quy trình xem xét và thẩm định hồ sơ cấp phép, và Bộ Tài nguyên và Môi trường đã quyết định cấp phép, Văn phòng Một cửa sẽ tiến hành thông báo cho tổ chức hoặc cá nhân đề nghị cấp phép với thời hạn là 03 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được giấy phép từ Bộ Tài nguyên và Môi trường

 

3. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 3.000m3/ngày đêm

Dựa vào Tiết 1.3 của tiểu mục 4 Mục A Phần II Thủ tục hành chính đã được sửa đổi và bổ sung trong lĩnh vực tài nguyên nước, thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, theo Quyết định 1235/QĐ-BTNMT năm 2023, quy định về gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 3.000m3/ngày đêm trở lên như sau:

Cách thức thực hiện:

Tổ chức hoặc cá nhân đề nghị cấp phép nộp một bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Văn phòng Một cửa hoặc gửi bản điện tử qua hệ thống cổng dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ cần kèm theo phí thẩm định theo quy định.

Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp phép, Cục Quản lý tài nguyên nước sẽ trả lại hồ sơ cho tổ chức hoặc cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép (đối với trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện).

Trường hợp nội dung đề án hoặc báo cáo chưa đạt yêu cầu và cần điều chỉnh, Cục Quản lý tài nguyên nước sẽ yêu cầu tổ chức hoặc cá nhân phải điều chỉnh và hoàn thiện hồ sơ.

Thành phần và số lượng hồ sơ cần nộp:

Hồ sơ đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép cần bao gồm:

Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép.

Báo cáo về tình trạng khai thác và sử dụng nước cũng như tình hình thực hiện giấy phép. Đối với các trường hợp điều chỉnh giấy phép liên quan đến quy mô công trình, số lượng giếng khai thác, mực nước khai thác, hồ sơ cần nêu rõ phương án khai thác nước.

Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước, không cách sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

Sơ đồ vị trí công trình khai thác nước dưới đất đối với trường hợp điều chỉnh giấy phép.

Mẫu đơn và tờ khai:

Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép: Mẫu 04 theo Nghị định số 02/2023/NĐ-CP.

Báo cáo tình trạng khai thác và sử dụng nước dưới đất và tình hình thực hiện giấy phép. Đối với các trường hợp điều chỉnh giấy phép liên quan đến quy mô công trình, số lượng giếng khai thác, mực nước khai thác, hồ sơ cần nêu rõ phương án khai thác nước dưới đất: Mẫu 27 theo Nghị định số 02/2023/NĐ-CP.

Mẫu giấy phép gia hạn hoặc điều chỉnh khai thác, sử dụng nước dưới đất: Mẫu 14 theo Nghị định số 02/2023/NĐ-CP.

Vì vậy, hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 3.000m3/ngày đêm trở lên gồm các thành phần nêu trên

 

4. Mẫu giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng 3.000m3/ngày đêm

Mẫu 13

TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:  / 

..…., ngày…... tháng…. năm…

 

GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số …… ngày …. tháng ….. năm …… của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường (trường hợp cơ quan cấp phép là Bộ Tài nguyên và Môi trường)/Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày …. tháng …. năm ……. (trường hợp cơ quan cấp phép là UBND cấp tỉnh);

Căn cứ Nghị định số 02/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

Căn cứ ……………………………………………………….…………………..;

Xét Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) ngày...tháng... năm... và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước (trường hợp cơ quan cấp phép là Bộ Tài nguyên và Môi trường)/Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (trường hợp cơ quan cấp phép là UBND cấp tỉnh).

QUYẾT ĐỊNH:​

Điều 1. Cho phép (tên tổ chức/cá nhân), địa chỉ tại (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ hộ khẩu thường trú) được khai thác nước dưới đất với các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Mục đích khai thác, sử dụng nước:....................................................................

2. Vị trí công trình khai thác nước dưới đất (ghi rõ địa chỉ cụ thể hoặc thôn/ấp.....xã/phường....huyện/quận....tỉnh/thành phố....., nơi bố trí công trình khai thác nước dưới đất; trường hợp công trình khai thác bố trí trong nhiều đơn vị hành chính thì ghi cụ thể số lượng giếng khai thác trên từng đơn vị hành chính).

3. Tầng chứa nước khai thác (ghi rõ tầng chứa nước khai thác; trường hợp khai thác nước dưới đất trong nhiều tầng chứa nước thì ghi rõ lưu lượng khai thác trong từng tầng chứa nước).

4. Tổng số giếng khai thác (ghi rõ số lượng giếng khai thác hoặc số hố đào/hành lang/mạch lộ/hang động; trường hợp khai thác nước dưới đất trong nhiều tầng chứa nước thì ghi rõ số lượng giếng trong từng tầng chứa nước).

5. Tổng lưu lượng nước khai thác:...................(m3/ngày đêm); trường hợp khai thác nước dưới đất để cấp nước cho nhiều mục đích thì ghi rõ lưu lượng để cấp cho từng mục đích.

6. Thời hạn của giấy phép là …… năm.

7. Chế độ khai thác: …………..ngày/đêm.

8. Vị trí tọa độ, lưu lượng và các thông số của công trình cụ thể như sau:

Số hiệu

Tọa độ (VN2000, kinh tuyến trục…., múi chiếu…)

Lưu lượng (m3/ngày đêm)

Chiều sâu đặt ống lọc (m)

Chiều sâu mực nước động lớn nhất cho phép (m)

Tầng chứa nước khai thác

X

Y

Từ

Đến

 

 

 

 

 

 

 

 

 (có sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước kèm theo)

Điều 2. Các yêu cầu cụ thể đối với (tên tổ chức/cá nhân được cấp giấy phép):

1. Tuân thủ các nội dung quy định tại Điều 1 của Giấy phép này; nếu thay đổi nội dung quy định tại Điều 1 phải được cơ quan cấp phép đồng ý bằng văn bản;

2. Thực hiện việc quan trắc mực nước, lưu lượng, chất lượng nước trong quá trình khai thác theo quy định;

3. Thiết lập vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác theo quy định (nếu có);

4. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực cấp nước theo quy định;

5. Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật Tài nguyên nước;

6. Hằng năm (trước ngày 30 tháng 01 của năm tiếp theo), tổng hợp báo cáo (tên cơ quan cấp phép) về tình hình khai thác, sử dụng nước và các vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác; các kết quả quan trắc theo quy định tại khoản 2 Điều này;

7. Các yêu cầu khác về bảo vệ tài nguyên nước, môi trường, phòng chống sụt lún mặt đất, ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước liên quan đến việc khai thác nước dưới đất (nếu có);

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

Điều 3. Cục Quản lý tài nguyên nước/Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cập nhật thông tin của giấy phép này vào cơ sở dữ liệu thông tin giấy phép tài nguyên dùng chung của trung ương và địa phương; theo dõi, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới đất của công trình này.

Điều 4. (Tên tổ chức/cá nhân được cấp giấy phép) được hưởng các quyền hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Tài nguyên nước và quyền lợi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ……………... Chậm nhất chín mươi (90) ngày trước khi Giấy phép hết hạn, nếu (tên tổ chức/cá nhân được cấp giấy phép) còn tiếp tục khai thác nước dưới đất như quy định tại Điều 1 của Giấy phép này thì phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- (Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- Sở TN&MT tỉnh/thành phố…;
- Cục thuế tỉnh/thành phố.........;
- ...............................................;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp phép, cơ quan trình cấp phép.

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP
(ký, ghi họ tên, đóng dấu)

 

Trên đây là toàn bộ nội dung về "Mẫu đơn xin gia hạn giấy phép khai thác sử dụng nước có lưu lượng từ 3.000m3?". Nội dung gây nhầm lẫn, sai sót khách hàng có thể liên hệ qua tổng đài 19006162 để được hỗ trợ