1. Mẫu giấy xác nhận chỉ có duy nhất một bất động sản

Mẫu đơn (Mẫu giấy xác nhận) chỉ có duy nhất một bất động sản được chủ sở hữu nhà ở, người sở hữu đất viết gửi cho chính quyền địa phương (xã/Phường) nơi có bất động sản để xác nhận đó là tài sản duy nhất của người chuyển nhượng, mua bán, tặng cho.

Quý khách hàng có thể Tải mẫu đơn xin xác nhận chỉ tài sản duy nhất là bất động sản ở phần đầu của bài viết này. Mọi vướng mắc pháp lý, Hãy gọi: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến.

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hành phúc

 

....., ngày ...tháng ... năm .... 

 

GIẤY XÁC NHẬN CHỈ CÓ DUY NHẤT MỘT BẤT ĐỘNG SẢN

 

Kính gửi: UBND xã, phường, thị trấn .......

Tôi/Chúng tôi là:

Ông :.................... Sinh năm: ...... 

CMND số: … do Công an .... cấp ngày ... 

Vợ là bà .......  Sinh năm: ……...………… 

CMND số: ..... do Công an … cấp ngày ... Chúng tôi cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số … 

Bằng văn bản này tôi xin cam kết, trình bày và đề nghị Quý cơ quan xác nhận cho tôi/chúng tôi là chỉ có duy nhất một bất động sản đến thời điểm hiện nay, cụ thể như sau:

Ngày .../..../....  tôi/chúng tôi đã được UBND ...... cấp cho Giấy chứng nhận ....... đối với nhà/nhà đất tại ......  theo Quyết định ....  Đây là căn nhà duy nhất của tôi/chúng tôi, ngoài ra tôi/chúng tôi không còn bất động sản chung/riêng nào hết.

Tôi/chúng tôi xin cam kết và chịu trách nhiệm trước Quý cơ quan, trước pháp luật về toàn bộ nội dung trình bày tại văn bản này, nếu có bất kỳ sự lừa dối, che dấu nào tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật. Nếu tôi/chúng tôi vi phạm cam kết này tôi xin chịu trách nhiệm toàn bộ về hành vi của mình và tự bỏ tiền đi nộp thuế, tiền phạt thuế và các quy định của pháp luật có liên quan khác.

Tôi/Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của Quý cơ quan!

Người đề nghị

(Ký, ghi rõ ho tên)

 

 

2. Cách chứng minh chỉ có một nhà ở duy nhất để được miễn thuế

Căn cứ theo quy định pháp luật hiện nay, thì người có duy nhất một bất động sản khi chuyển nhượng thì sẽ được cơ quan thuế xem xét miễn thuế thu nhập từ việc chuyển nhượng tài sản này, do vậy:

Đối tượng được miễn thuế đối với nhà ở, đất ở khi chuyển nhượng:

Điều 4.Thu nhập được miễn thuế theo Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi, bổ sung năm 2012) như sau: 

+ Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

+ Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

+ Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

+ Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

+ Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.

+ Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

Như vậy, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 sửa đổi, bổ sung năm 2012 thì việc chuyển nhượng nhà ở trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở duy nhất thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 65/2013/NĐ-CP và điểm b Khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì trường hợp được miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng nhà ở duy nhất phải đồng thời đáp ứng 3 điều kiện sau:

- Tại thời điểm chuyển nhượng, cá nhân chỉ có quyền sở hữu, quyền sử dụng một nhà ở hoặc một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó);

- Thời gian cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày;

- Nhà ở, quyền sử dụng đất ở được chuyển nhượng toàn bộ;

Như vậy, nếu bạn chuyển nhượng nhà ở duy nhất và đáp ứng được đủ các nêu trên thì bạn sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Việc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở.

Hồ sơ chứng minh bất động sản duy nhất bao gồm:

- Tờ khai thuế TNCN có chữ ký của người chuyển nhượng, cam đoan chịu trách nhiệm về tính trung thực trong bản khai đó;

- Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu các công trình trên đất và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào văn bản đó;

- Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản;

- Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế trong trường hợp chuyển nhượng bất động sản được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Các tài liệu gửi kèm đối với từng trường hợp giảm thuế TNCN cụ thể thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Lưu ý: Mẫu số 08/MGT-TNCN này thay thế cho mẫu số 18/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

 

3. Chứng từ để thực hiện thủ tục chứng minh căn nhà duy nhất

Việc chứng minh bất động sản duy nhất theo 3 điều kiện nêu trên sẽ do cá nhân chuyển nhượng nhà, đất tự khai và tự chịu trách nhiệm. Nếu cơ quan chức năng phát hiện khai không đúng sự thật sẽ bị truy thu thuế và xử lý vi phạm pháp luật thuế theo quy định. Hồ sơ chứng minh bất động sản duy nhất bao gồm:

- Tờ khai thuế TNCN có chữ ký của người chuyển nhượng, cam đoan chịu trách nhiệm về tính trung thực trong bản khai đó

- Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu các công trình trên đất và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào văn bản đó

- Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản

- Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế trong trường hợp chuyển nhượng bất động sản được miễn thuế thu nhập cá nhân.

 

4. Chi tiết thủ tục chứng minh chỉ có 1 căn nhà duy nhất

Bước 1: Xác định xem bạn có đủ điều kiện được miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng nhà, đất hay không (căn cứ vào việc thỏa mãn 3 điều kiện chứng minh chỉ có 1 căn nhà duy nhất)

Bước 2: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh chuyển nhượng bất động sản duy nhất.

Bước 3: Cá nhân nộp hồ sơ khai thuế cùng hồ sơ chuyển nhượng bất động sản tại bộ phận một cửa liên thông hoặc Chi cục Thuế nơi có bất động sản chuyển nhượng. Trường hợp ở địa phương chưa thực hiện quy chế một cửa liên thông thì nộp hồ sơ trực tiếp cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nơi có bất động sản chuyển nhượng.

 

5. Quy định của pháp luật về việc chứng minh có bất động sản duy nhất

- Tại Thông tư 111/2013/TT-BTC nêu rõ: Nhà ở, đất ở duy nhất được miễn thuế do cá nhân chuyển nhượng bất động sản tự khai và chịu trách nhiệm. Nếu phát hiện không đúng sẽ bị xử lý truy thu thuế và phạt về hành vi vi phạm pháp luật thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. (Điểm b2 Khoản 1 Điều 3).

- Tại Thông tư 156/2013/TT-BTC về quản lý thuế:

Đối với trường hợp cá nhân chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất tại Việt Nam được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định thì cá nhân chuyển nhượng nộp hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại điểm b.1 khoản này. Trên Tờ khai mẫu số 11/KK-TNCN cá nhân tự khai thu nhập được miễn thuế và ghi rõ được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định đối với nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. (Điểm b.2.5 Khoản 3 Điều 16).

Như vậy, việc cá nhân trên đơn không có xác nhận của chính quyền địa phương không phải là căn cứ để không giải quyết miễn giảm thuế.