1. Bán nhà ở duy nhất thì có được miễn thuế thu nhập cá nhân không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Bố, mẹ em mất có để lại di chúc cho hai chị em được hưởng phần đất ở là 150m2. Tuy nhiên, do không đủ điều kiện tách thửa nên hai chị em thực hiện thủ tục đứng tên đồng sở hữu đối với mảnh đất trên ( em ủy quyền cho chị gái đứng tên trong sổ đỏ). Trong thời gian đó em có mua thêm một căn nhà và nay có nhu cầu bán căn nhà này cho người khác.
Luật sư cho em hỏi khi bán nhà em có được miễn nộp thuế thu nhập cá nhân không?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Theo thông tin mà bạn cung cấp thì hiện tại bạn đang đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và đồng sở hữu một thửa đất với chị gái. Đối với trường hợp của bạn khi bạn bán ngôi nhà đứng tên bạn thì bạn vẫn phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật.

Theo đó, căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhânLuật thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi năm 2012 thì những trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng nhà, đất bao gồm:

Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế

1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:

b) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

b.1) Cá nhân chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở được miễn thuế theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 1, Điều này phải đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

b.1.1) Chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời điểm chuyển nhượng, cụ thể như sau:

b.1.1.1) Việc xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

b.1.1.2) Trường hợp chuyển nhượng nhà ở có chung quyền sở hữu, đất ở có chung quyền sử dụng thì chỉ cá nhân chưa có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nơi khác được miễn thuế; cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở còn có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở khác không được miễn thuế.

b.1.1.3) Trường hợp vợ chồng có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và cũng là duy nhất của chung vợ chồng nhưng vợ hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở riêng, khi chuyển nhượng nhà ở, đất ở của chung vợ chồng thì vợ hoặc chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng được miễn thuế; chồng hoặc vợ có nhà ở, đất ở riêng không được miễn thuế.

b.1.2) Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày.

Thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

b.1.3) Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở.

Trường hợp cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó.

Sở dĩ trường hợp của bạn không thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân là bởi vì bên cạnh việc sở hữu ngôi nhà riêng của bạn thì bạn còn có quyền sở hữu chung một phần đất ở với chị gái bạn. Mặc dù trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ đứng tên một mình chị gái bạn nhưng thực tế vì bạn đã có giấy ủy quyền cho phép chị gái được đứng tên trên giấy chứng nhận nhưng bạn vẫn có quyền sở hữu đối với một nửa phần đất này, khi chị gái bạn muốn mua, bán, tặng cho, thế chấp.. phần đất này vẫn phải cần sự đồng ý của bạn. Cho nên, về mặt bản chất bạn vẫn là chủ sở hữu của mảnh đất mà bố mẹ để lại.

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì trường hợp của bạn khi bán đất sẽ không được miễn thuế thu nhập cá nhân vì lý do phần đất bán là phần đất ở duy nhất mà bạn sở hữu.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai về bán căn nhà duy nhất, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Mua tài sản gắn liên với đất trên đất có thời han sử dụng 50 năm ?

Thưa luật sư, Công ty chúng tôi có đàm phán mua sàn văn phòng xây thô trên đất 50 năm của công ty xây dựng. Tuy nhiên khi ra hợp đồng thì Công ty này lại đề tên là “ HỢP ĐỒNG THUÊ VĂN PHÒNG DÀI HẠN”. Vói hợp đồng này thì có nhiều bất lợi cho chúng tôi như sau: - Tài sản không thuộc về chúng tôi và tinh thần đàm phán là chúng tôi mua không thể hiện trong hợp đồng.
- Trong hợp đồng vẫn yêu cầu chúng tôi phải nộp tiền thuê đất 50 năm ngoài tiền thuê văn phòng dài hạn đã trả cả một cục. Việc tính tiền thuê đất 50 năm xây dựng đã tự áp đặt cho các công ty đang thuê mặt bằng biểu hiện ở chỗ tòa văn phòng có 5 tầng, 1 tầng kỹ thuật và 2 tầng hầm vậy mà Vinaconex 1 chỉ tính thu 1/4 diện tích tầng hầm. Ngoài ra đã sử dụng tầng kỹ thuật biến thành một tầng cho thuê để lấy tiền mà không cho các sàn văn phòng sử dụng tầng kỹ thuật để đặt các cục nóng của điều hòa. - Với hợp đồng thuê thì chúng tôi sẽ bị bất lợi về khấu hao tài sản để báo cáo thuế của doanh nghiệp. Nghĩa là tài sản này không thuộc tài sản cố định nên sẽ phải trích trước và trích chi trong 44 năm thuê văn phòng.
Vậy xin hỏi luật sư tư vấn cho chúng tôi dựa trên cơ sở nào chúng tôi sẽ yêu cầu được xây dựng phải thay đổi lại tên hợp đồng?
Xin trân thành cảm ơn sự tư vấn của Luật sư.

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của Luật đât đai 2013:

Điều 126. Đất sử dụng có thời hạn

1. Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này.

2. Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.

3. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.

Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.

Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.

4. Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác, mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoản này.

5. Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn là không quá 05 năm.

6. Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này và các công trình công cộng có mục đích kinh doanh là không quá 70 năm.

Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.

7. Đối với thửa đất sử dụng cho nhiều mục đích thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sử dụng vào mục đích chính.

8. Thời hạn giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều này được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”

Theo như bạn cung cấp thì công ty bạn có đàm phán mua sàn văn phòng xây thô trên đất 50 năm của công ty xây dựng. Như vậy đất của công ty xây dựng là đất thuê trong thời hạn 50 năm tức là tổ chức được nhà nước cho thuê để phục vụ lợi ích thương mại hoặc phục vụ các dự án đầu tư trong thời hạn 50 năm. Bạn cần phải xác định hình thức thuê đất của công ty xây dựng là hình thức gì để có thể đưa ra phương án giải quyết phù hợp.

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản năm 2020 ?

3. Đất đang nợ tiền có được đem ra mua bán hay không ?

Thưa Luật sư, xin cho tôi hỏi, tôi có tham khảo một thửa đất và đang có ý định mua mua thửa đất này, tôi có yêu cầu chủ sở hữu đất cho tôi mượn cuốn "sổ đỏ" của họ và tôi có xem khái quát nội dung có ghi trong cuốn sổ đó. Tôi có thấy trong cuốn sổ có ghi là sổ này vẫn còn đang nợ tiền sử dụng đất.
Vậy Luật sư cho tôi hỏi, nếu vẫn đang còn nợ tiền sử dụng đất thì người bán có thể bán đất được cho tôi hay không?
Mong Luật sư tư vấn cho tôi. Cám ơn Luật sư,

Đất đang nợ tiền có được đem ra mua bán hay không?

Tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

- Thứ nhất là, Theo Khoản 1 Điều 16 Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014

Điều 16. Ghi nợ tiền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất; được cấp Giấy chứng nhận phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định này và hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư mà có khó khăn về tài chính, có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi nợ số tiền sử dụng đất phải nộp trên Giấy chứng nhận sau khi có đơn đề nghị kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất hoặc hồ sơ giao đất tái định cư hoặc có đơn xin ghi nợ khi nhận thông báo nộp tiền sử dụng đất. Người sử dụng đất được trả nợ dần trong thời hạn tối đa là 5 năm; sau 5 năm kể từ ngày ghi nợ mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất còn lại theo giá đất tại thời điểm trả nợ. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thanh toán nợ trước hạn thì được hỗ trợ giảm trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp theo mức hỗ trợ là 2%/năm của thời hạn trả nợ trước hạn và tính trên số tiền sử dụng đất trả nợ trước hạn.

2. Đối với trường hợp đã được ghi nợ tiền sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà còn nợ tiền sử dụng đất trong thời hạn được ghi nợ thì được hưởng mức hỗ trợ thanh toán trước hạn theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất quy định tại Khoản 1 Điều này.

- Thứ hai là Về chuyển nhượng khi đang nợ tiền sử dụng đất.

Căn cứ Khoản 1 Điều 188 Luật đất đai năm 2013 quy định điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.
3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

- Mặt khác, căn cứ Khoản 1 Điều 168 Luật đất đai năm 2013 quy định như sau:

Điều 168. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.

2. Thời điểm người thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê; chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời chuyển nhượng toàn bộ dự án đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê sau khi có Giấy chứng nhận và có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 194 của Luật này.

Như vậy có nghĩa là, khi đang nợ tiền sử dụng đất thì không thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Mức lương bao nhiêu thì đóng thuế thu nhập cá nhân ? Quyết toán thuế TNCN

4. Muốn mua lại đất sau khi bán được không ?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê, Tôi có thắc mắc như sau: Ông tôi có một công đất và có hứa cho bác hai, nhưng vẫn chưa làm giấy sang tên, bác hai có nhờ cha mẹ tôi tìm người mua, và sau đó có một người hàng xóm tên T qua hỏi mua, bán được 220 triệu.
Nhưng vì chưa đủ tiền nên cô T đưa trước cho cha mẹ tôi 30 triệu để đưa lại cho bác hai, cô T có làm một tờ giấy xác nhận là đã mua đất và đưa 30 triệu trước, nếu vi phạm đền gấp 5 và có chữ kí của 2 bên. Sau đó, vì đất đó là đất của tổ tiên nên cha mẹ con có ý muốn giữ lại, và sau đó đến nhà cô T mong cô để lại mảnh đất đó cho gia đình, đồng nghĩa là cha mẹ con sẽ mua mảnh đất đó của bác hai, nhằm giữ lại mảnh đất của ông bà. Nhưng thương lượng với cô T, cô ấy không chấp nhận và đòi kiện cha mẹ con.
Vậy cho tôi hỏi : cha mẹ tôi có thể xin giữ lại đất đó được không ?
Mong luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin cảm ơn !

Muốn mua lại đất sau khi bán được không ?

Luật sư tư vấn luật đất đai qua điện thoại, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013 quy định:

"3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.".

"Điều 188: Điều kiện thực hiện việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính."

Điều 129 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức:

Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:

1. Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó;

2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì ông bạn đã hứa cho bác Hai của bạn một mảnh đất nhưng vẫn chưa làm thủ tục sang tên cho bác bạn. Do đó, bác của bạn chưa phải là người chủ sở hữu mảnh đất đó nên bác của bạn không được phép chuyển nhượng mảnh đất trên cho cô T. Mặt khác, khi bác của bạn chuyển nhượng mảnh đất trên cho cô T 2 bên chỉ làm giấy xác nhận đã mua mảnh đất đó và không có công chứng, chứng thực mảnh đất trên do vậy hợp đồng chuyển nhượng giữa 2 bên sẽ bị vô hiêu, khi hợp đồng này bị vô hiệu thì cô T sẽ phải trả mảnh đất trên cho gia đình bạn còn bác bạn phải trả số tiền đã nhận cho cô T. Từ những phân tích trên thì mảnh đất trên vẫn thuộc quyền chiếm hữu, sử dụng của gia đình bạn chứ không thuộc quyền chiếm hữu sử dụng của cô T.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Hộ kinh doanh phải nộp thuế gì ? Nộp như thế nào ?

5. Mua bán, chuyển nhượng bất động sản theo hình thức ứng tiền trước, trả chậm, trả dần ?

Mua bán, chuyển nhượng bất động sản theo hình thức ứng tiền trước, trả chậm, trả dần theo quy định của pháp luật:

1. Chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản và khách hàng được thỏa thuận trong hợp đồng về việc mua bán nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo hình thức ứng tiền trước và phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Việc ứng tiền trước được thực hiện nhiều lần, lần đầu chỉ được thực hiện khi chủ đầu tư đã xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho bất động sản theo nội dung, tiến độ của dự án đã được phê duyệt, các lần huy động tiếp theo phù hợp với tiến độ thực hiện đầu tư tạo lập bất động sản;

b) Chủ đầu tư phải sử dụng đúng mục đích tiền ứng trước của khách hàng để đầu tư tạo lập bất động sản;

c) Khách hàng ứng tiền trước được hưởng giá mua, giá chuyển nhượng bất động sản tại thời điểm ký hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

d) Trường hợp chủ đầu tư giao bất động sản chậm tiến độ ghi trong hợp đồng thì phải chịu trách nhiệm với khách hàng theo hợp đồng và phải trả cho khách hàng một khoản tiền lãi của phần tiền ứng trước tính theo lãi suất vay ngân hàng thương mại tại thời điểm giao bất động sản tương ứng với thời gian chậm tiến độ;

đ) Trường hợp khách hàng không thực hiện đúng cam kết về việc ứng tiền trước trong hợp đồng thì phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư theo hợp đồng và phải trả cho chủ đầu tư một khoản tiền lãi của số tiền chậm trả tính theo lãi suất vay ngân hàng thương mại tại thời điểm trả tiền tương ứng với thời gian chậm trả;

e) Việc chọn lãi suất vay ngân hàng thương mại quy này phải được thỏa thuận trong hợp đồng.

Mua bán, chuyển nhượng bất động sản theo hình thức ứng tiền trước, trả chậm, trả dần ?

Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số: 1900.6162

2. Các bên được thỏa thuận trong hợp đồng về việc mua bán, chuyển nhượng bất động sản theo hình thức trả chậm, trả dần và phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Số tiền trả chậm, trả dần; thời gian trả chậm, trả dần phải được thỏa thuận trong hợp đồng;

b) Bên bán, bên chuyển nhượng được bảo lưu quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản cho đến khi bên mua, bên nhận chuyển nhượng đã trả đủ tiền và thực hiện các nghĩa vụ khác trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

c) Bên mua, bên nhận chuyển nhượng bất động sản được sử dụng bất động sản, có quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản sau khi đã trả hết tiền và thực hiện các nghĩa vụ khác trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật đất đai - Luật Minh Khuê
---------------------------------------------------

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục mua bán, chuyển nhượng đất đai, nhà ở