1. Mẫu giấy biên nhận, đặt cọc bản cập nhật mới nhất

Trong các quan hệ giao dịch hợp đồng việc đặt cọc tiền để đảm bảo giao kết và thực hiện hợp đồng trong tương lai là điều hết sức quan trọng - Công ty luật Minh Khuê cung mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc để Quý khách hàng tham khảo:

Để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng hoặc giao kết hợp đồng, các bên tham gia giao dịch trước khi ký kết hợp đồng chính thức thì cần ký kết hợp đồng đặt cọc hoặc sau khi thực hiện giao dịch, vấn đề thanh toán cần phải có văn bản xác nhận hoặc giấy biên nhận tiền để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho mình về sau. Công ty Luật Minh khuê cung cấp Mẫu Giấy biên nhận để khách hàng tham khảo như sau:

Tham khảo biểu mẫu liên quan:

>> Mẫu biên bản giao nhận tiền đặt cọc

>> Tải mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

--------------------------------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-------***------

GIẤY BIÊN NHẬN

Tên tôi là:………………………............................………....................................…

Giới tính:………………………............................………....................................……

Sinh ngày:………………………............................………....................................…

Số chứng minh nhân dân/Căn cước công dân: …......….. Ngày cấp: ... Nơi cấp: ...

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:..............................................................................

Chỗ ở hiện tại:...........................................................................................................

Số điện thoại:………………………............................………....................................

Email:………………………............................………....................................………...

có Bán cho:

Ông (Bà):……………………………..………….................................................…….

Giới tính:………………………............................………....................................……

Sinh ngày:………………………............................………....................................…

Số chứng minh nhân dân/Căn cước công dân: ... Ngày cấp: ..... Nơi cấp: …........

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.............................................................................

Chỗ ở hiện tại:.........................................................................................................

Số điện thoại:………………………............................………....................................

Email:………………………............................………....................................………...

Số lượng: …………............................................…..(Bằng chữ:……………..….…)

Tương đương: …………………...................................……..........…..đồng mệnh giá

Giá bán:………………….......…..........................…(Bằng chữ: ………......….……)

Tổng giá trị thanh toán: ……………….................................………….....................

(Bằng chữ: …………………………………….........……..............…………….........)

Ông (Bà):………................…đã thanh toán:………….........….(Bằng chữ:……........

………………………...........................................) cho Ông (Bà):………....................

Ông (Bà): …có trách nhiệm hoàn tất mọi thủ tục chuyển nhượng cho Ông (Bà)……....số lượng ........... nếu trên chậm nhất vào ngày……

Trong trường hợp Ông (Bà)……….không làm thủ tục chuyển nhượng số ..............như đã thoả thuận sẽ phải hoàn trả lại số tiền là:……

(Bằng chữ: ………) và chịu trách nhiệm bồi thường cho Ông (Bà)…………số tiền…………(Bằng chữ……).

Bên bán đảm bảo số tiền........... trên là hợp pháp, không có tranh chấp, mọi quyền lợi và nghĩa vụ phát sinh từ……….thuộc về người mua.

Giấy biên nhận được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản. Hai bên cam kết mua và bán theo đúng thoả thuận đã nêu trên. Nếu bên nào vi phạm sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Hà Nội, ngày………tháng……….năm 20......

BÊN MUA

BÊN BÁN

Trên thực tế hiện nay, việc chuyển nhượng vốn góp hay cổ phần giữa các cá nhân với nhau thường xuyên xảy ra. Thông thường, trước khi các bên tiến hành ký kết hợp đồng chuyển nhượng chính thức thì họ thường ký kết một hợp đồng đặt cọc hoặc viết một giấy biên nhận tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện giao dịch. Nhận thấy tầm quan trọng của giấy tờ này, Công ty TNHH Luật Minh Khuê cung cấp mẫu Giấy biên nhận tiền đặt cọc để quý khách hàng tham khảo:



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-------***------

GIẤY BIÊN NHẬN TIỀN ĐẶT CỌC

Tên tôi là:………………………………………....…………………...…….

Giới tính:………………………............................………..........................

Sinh ngày:………………………............................……….......................

Số chứng minh nhân dân/Căn cước công dân: ... Ngày cấp: ... Nơi cấp: ...

Địa chỉ:………………...…………………………......……....................…..

Số điện thoại:………………………............................………..................

Email:………………………............................………...............................

Bán cho

Ông (Bà):………………………………………….........………………...….

Giới tính:………………………............................……….........................

Sinh ngày:………………………............................………........................

Số chứng minh nhân dân/Căn cước công dân: ... Ngày cấp: ... Nơi cấp: …

Địa chỉ: …………………………………………......………….…………….

Số điện thoại:………………………............................………...................

Email:………………………............................………...............................

Cổ phiếu của công ty: …………………………….......………….………….

Số lượng: ……………….........(Bằng chữ:…………………………………)

Tương đương: ……………………................................………..mệnh giá

Giá bán:………………….........……(Bằng chữ:...…………………………)

Tổng giá trị thanh toán: ………………….........…..............………………..

(Bằng chữ: ……………………………………………..........………..……)

Ông (Bà):……………đã đặt cọc:………….(Bằng chữ:…………..) cho Ông (Bà):……..…để mua số cổ phiếu trên.

Ông (Bà): …….. có trách nhiệm hoàn tất mọi thủ tục chuyển nhượng cho Ông (Bà)……..số lượng cổ phiếu nếu trên chậm nhất vào ngày………

Ông (Bà)…….. có trách nhiệm thanh toán số tiền còn lại là:…………(Bằng chữ:………….) cho Ông (Bà)…... chậm nhất vào………

Trong trường hợp Ông (Bà)……….không làm thủ tục chuyển nhượng số cổ phần như đã thoả thuận sẽ phải hoàn trả lại số tiền đặt cọc trên và chịu trách nhiệm bồi thường cho Ông (Bà)…………số tiền tương đương với số tiền đặt cọc.

Trong trường hợp Ông (Bà)……… không mua cổ phiếu trên hoặc không thanh toán số tiền còn lại theo đúng thời gian quy định sẽ bị mất số tiền đặt cọc.

Bên bán đảm bảo số cổ phiếu trên là hợp pháp, không có tranh chấp, mọi quyền lợi và nghĩa vụ phát sinh từ…………thuộc về người mua.

Giấy biên nhận được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản. Hai bên cam kết mua và bán theo đúng thoả thuận đã nêu trên. Nếu bên nào vi phạm sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Hà Nội, ngày……tháng……….năm 200

BÊN MUA

BÊN BÁN

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà quý khách hàng đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu khách hàng cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

-------------------------------

BIỂU MẪU LIÊN QUAN:

1. Đơn kiện đòi nợ;

2. Mẫu thư đề nghị thanh toán;

3. Mẫu giấy biên nhận, đặt cọc;

4. Mẫu giấy đề nghị thanh toán;

>> Xem thêm:  Ký hợp đồng đặt cọc mua đất bằng giấy viết tay với người được ủy quyền miệng thì có được bồi thường không ?

2. Vi phạm hợp đồng có chịu phạt cọc ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Tôi có mua một căn nhà tại Quận 6. Trước khi làm giấy tờ sang tên căn nhà, tôi có đặt cọc cho bên bán nhà là 500 triệu đồng tiền mua căn nhà và hai bên cam kết tôi sẽ trả hết số tiền còn lại khi bên bán nhà hoàn tất xong thủ tục sang tên cho tôi. (Hùng Sơn ở Quận 5, TP. HCM).
Tuy nhiên, do có người khác trả giá căn nhà cao hơn nên bên bán nhà đổi ý không bán nhà cho tôi nữa. Vì vậy, bên bán đổi ý không bán nhà cho tôi nữa và đồng ý trả lại toàn bộ số tiền đặt cọc cho tôi. Như vậy, trong trường hợp này ngoài số tiền đặt cọc đó tôi có được nhận thêm một khoản bồi thường nào do bên bán nhà không thực hiện đúng hợp đồng hay không?
Rất tiếc vì bên bán nhà là chỗ quen biết nên khi đặt cọc chúng tôi không có thỏa thuận vấn đề bồi thường khi một bên đơn phương không thực hiện cam kết.

Vi phạm hợp đồng có chịu phạt cọc ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 thì Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Trường hợp của anh Hùng Sơn vẫn còn may bởi theo quy định tại Điều 328 Bộ luật Dân Sự thì Trong trường hợp hợp đồng dân sự được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Như vậy, căn cứ vào quy định nêu trên thì dù hai bên không thỏa thuận vấn đề bồi thường trong hợp đồng đặt cọc nhưng bên bán nhà vẫn phải trả lại cho anh Hùng Sơn số tiền đặt cọc và một khoản tiền tương đương với số tiền mà bạn đã đặt cọc vì hành vi của bên bên nhà từ chối bán nhà cho anh Hùng Sơn.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Cách xác định tiền bồi thường thiệt hại do tai nạn giao thông ?

3. Có đòi lại được toàn bộ tiền đặt cọc ?

Thưa Luật sư: Ngày 05/01/2016 tôi có đặt cọc số tiền 100 triệu để mua 1 mảnh đất trị giá 200 triệu qua cò đất. Trong giấy viết tay, chủ đất có ghi "Chiều ngang 15m, chiều dài hết đất (khoảng 90m). Nhận cọc trước 100 triệu, khi nào làm hợp đồng chuyển nhượng sẽ đưa đủ." Ngoài ra không ghi gì thêm, cả ngày nhận cọc cũng không ghi. Khi ra làm hợp đồng, đất trên giấy đỏ, ngang 15m, dài 1 cạnh 54m, 1 cạnh hơn 60m.
Không đúng thỏa thuận nên tôi không đồng ý mua và bên bán không chịu trả lại tiền cọc. Hiện tôi đang giữ giấy đỏ của mảnh đất nói trên. Tôi có gửi đơn lên tòa án và đã có 1 phiên hòa giải. Trong phiên hòa giải, bên bán nói đã đưa cho cò đất 10 triệu và chi phí anh ta làm hồ sơ, giờ chỉ trả lại tôi 80 triệu.Thẩm phán phiên hòa giải bảo tôi cũng có 1 phần lỗi do không xem giấy tờ đất (vì lúc đó chủ đất đã thế chấp), không hỏi kỹ về mảnh đất (do quy hoạch mở đường mất hơn 10m chiều dài, phía sau có ao sâu, phần đất liền còn lại khoảng 10 mấy mét không thể cất nhà được). Giờ có 2 phương án:
1. Tiếp tục mua bán, giá cả thương lượng giảm xuống 1 ít. (Tôi không đồng ý vì đất không thể cất nhà) ?
2. Không tiếp tục mua bán, nhận lại tiền cọc nhưng chỉ 80 triệu do tôi có 1 phần lỗi là không chấp nhận mua dù đến hiện giờ chủ đất vẫn muốn bán và anh ta đã cho cò đất 10 triệu. Thẩm phán bảo anh ta nói bán hết đất và đồng ý giao hết đất là đúng, còn câu "khoảng 90m" trong ngoặc đơn chỉ là ý phụ, giải thích, không ảnh hưởng nhiều. Vì vậy tôi không mua là lỗi của tôi.
Vậy, trong trường hợp này tôi có thể nhận lại cọc đủ 100 triệu không vì diện tích đất không đúng thỏa thuận? Chiều dài chỉ còn 1 nửa. Chủ đất bảo đã cho cò đất 10 triệu nhưng không có căn cứ, có thể đòi lại được số tiền đó không? Nếu không thì tôi có thể nhận lại ít nhất 90 triệu chứ sao chỉ 80 triệu ?
Xin trân trọng cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như thông tin mà bạn cung cấp thì bạn có đặt cọc số tiền 100 triệu để mua 1 mảnh đất trị giá 200 triệu. Trong giấy viết tay, chủ đất có ghi "chiều ngang 15m, chiều dài hết đất (khoảng 90m). Khi ra làm hợp đồng, đất trên giấy đỏ, ngang 15m, dài 1 cạnh 54m, 1 cạnh hơn 60m và không đúng theo như các bên đã cam kết.

Theo quy định tại Điều 117 và 119 Bộ luật dân sự 2015 (sau đây viết tắt là BLDS) thì thoả thuận về đặt cọc là một giao dịch dân sự. Trong trường hợp có tranh chấp về đặt cọc mà các bên không có thoả thuận khác về việc xử lý đặt cọc, thì việc xử lý được thực hiện như sau:

Điều 328. Đặt cọc

1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Như vậy, trong trường hợp nêu trên, bạn đặt cọc 100 triệu đồng để bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng. Tuy nhiên, khi tiến hành ký kết hợp đồng bạn mới phát hiện đất trên giấy đỏ, ngang 15m, dài 1 cạnh 54m, 1 cạnh hơn 60m, không khớp với giấy viết tay của chủ đất trước đó. Như vậy, trong trường hợp này, bạn có lỗi trong việc không tìm hiểu chắc chắn về mảnh đất định mua.

Nếu anh từ chối việc giao kết hợp đồng đặt cọc thì số tiền đặt cọc đó sẽ thuộc về bên nhận đặt cọc. Do đó, trong trường hợp này,hai bên có thể thỏa thuận với nhau về việc trả lại số tiền trên cho anh hoặc thỏa thuận để tiếp tục mua bán mảnh đất đó.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục khởi kiện vụ án dân sự - hôn nhân - gia đình

4. Nghĩa vụ khi vi phạm hợp đồng đặt cọc ?

Luật Minh Khuê, xin tư vấn và hỗ trợ khách hàng về các vấn đề pháp lý liên quan đến hợp đồng đặt cọc, nghĩa vụ khi vi phạm hợp đồng đặt cọc theo quy định của pháp luật dân sự:

Trả lời:

Hợp đồng đặt cọc được quy định trong Bộ luật dân sự 2015 được quy đinh như sau:

Điều 328. Đặt cọc

1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Theo đó việc đặt cọc phải được lập thành văn bản. Việc đặt cọc có thể nhằm thực hiện hai mục đích: một là nhằm đảm bảo giao kết hợp đồng hai là nhằm thực hiện hợp đồng dân sự.

Theo đó trong trường hợp bên nhận đặt cọc từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả lại tài sản đặt cọc cho người đặt cọc, và bồi một khoản tiền bồi thường tương đương với giá trị tai sản đặt cọc. Trường hợp người đặt cọc từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục khởi kiện vụ án kinh tế - kinh doanh thương mại

5. Tư vấn về khởi kiện đến bù tiền đặt cọc ?

Kính gửi công ty luật Minh Khuê! Em có câu hỏi mong nhận được sự tư vấn của luật sư về khoản tiền đặt cọc đất như sau: Ngày 24.04.2016 em có đặt cọc mua 02 lô đất với giá trị mỗi lô 606.600.000 triệu, công ty mở bán tại sàn khi khách hàng đồng ý mua đúng số lô đất sẽ đặt cọc 20.000.000 đ/01 lô đất (Có phiếu đặt cọc đóng dấu công ty và phiếu thu em đang giữ).
Trên nội dung phiếu đặt cọc có nộ dung như sau: Đợt 01: số tiền đặt cọc 20.000.000 đ, đợt 02: 40% giá trị lô đất vào ngày 02.05.2016, đợt 3: 24.05.2016 sẽ đóng đủ và ký hợp đồng và cấp số đỏ. Nếu quá thời hạn trên mà bên B không thực hiện đúng các đợt nêu trên thì xem như bên B không mua lô đất đó nữa và mất đi số tiền đặt cọc, ngươc lại nếu bên A không bán đúng sản phẩm đất cho bên B thì bên A sẽ trả lại tiền đặt cọc cho bên B. Đến ngày 29.04.2016 em có nhận được thông báo của công ty thông báo 02 lô đất đã được bán trước đó rồi nên hủy đặt cọc và hẹn e ngày 03.05.2016 ra nhận lại tiền đặt cọc, em có ra đúng hẹn và công ty đứng ra xin lỗi và yêu cầu em nhận lại tiền đặt cọc 20.000.000 đ/01 lô nhưng e mkhông đồng ý với lý do chưa thỏa đáng trong vấn đề mua bán của Công ty này và yêu cầu Công ty phải đền bù lại khoản tiền đặt cọc tương đương với số tiền em đã bỏ ra đặt cọc cho Công ty nhưng không được đồng ý.
Xin cho phép e hỏi e có cách nào để kiện Công ty này trong trường hợp em không nhận được khoản tiền đền bù đặt cọc đó hay không ?
Em xin chân thành cảm ơn!

Nghĩa vụ khi vi phạm hợp đồng đặt cọc ?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 328 Bộ luật dân sự 2015 thì đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự. Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản.

Trong trường hợp hợp đồng dân sự không được giao kết, thực hiện thì tùy từng trường hợp cụ thể, tài sản đặt cọc được giải quyết theo khoản 2 điều 328 BLDS 2015 như sau:

Điều 328. Đặt cọc

1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Trong giao dịch bạn vừa nêu, bạn và bên nhận đặt cọc đã có giao kết với với nhau và nội dung thể hiện trên phiếu đặt cọc như sau: Đợt 01: số tiền đặt cọc 20.000.000 đ, đợt 02: 40% giá trị lô đất vào ngày 02.05.2016, đợt 3: 24.05.2016 sẽ đóng đủ và ký hợp đồng và cấp số đỏ. Nếu quá thời hạn trên mà bên B không thực hiện đúng các đợt nêu trên thì xem như bên B không mua lô đất đó nữa và mất đi số tiền đặt cọc, ngươc lại nếu bên A không bán đúng sản phẩm đất cho bên B thì bên A sẽ trả lại tiền đặt cọc cho bên B.

Như vậy, có thể thấy ở đây 2 bên đã thoả thuận với nhau nếu bên A (tức bên nhận đặt cọc) sẽ chỉ phải trả lại số tiền đặt cọc 20.000.000 đ/ 1 lô nếu như không giao được lô đất cho bên B - là bạn nên trong trường hợp này bên A chỉ phải trả cho bạn tiền đặt cọc và bạn không có quyền khởi kiện cũng như yêu cầu bên A bồi thường tiền đặt cọc cho bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư dân sự - Luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn, soạn thảo đơn khởi kiện dân sự, kinh tế