1. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Căn cứ vào Điều 28 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ bao gồm nội dung sau:

Thứ nhất, tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp

Thứ hai, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp

Thứ ba, họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần, đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh, đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã  số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.

Thứ tư, vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu từ đối với doanh nghiệp tư nhân.

 

2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp muốn được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Điều kiện 1: Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh

Căn cứ vào Điều 33 Hiến pháp năm 2013 thì mọi người có quyền tự do kinh donah những ngành nghề mà pháp luật không cấm. 

Doanh nghiệp tự do lựa chọn những ngành nghề mà không bị pháp luật cấm để sản xuất, kinh doanh. Doanh nghiệp khi đăng ký thành lập doanh nghiệp thì cần lưu ý về một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện được nêu trong Phụ lục IV Luật Đầu tư năm 2020 như: kinh doanh dịch vụ xoa bóp, kinh doanh dịch vụ bảo vệ, kinh doanh dịch vụ phòng cháy chữa cháy, kinh doanh các loại pháo (trừ pháo nổ), hành nghề luật sư, hành nghề công chứng,....Muốn kinh doanh những ngành nghề này thì doanh nghiệp cần phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khoe của cộng đồng. Những điều kiện sẽ được thể hiện thông qua các hình thức sau như: Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Văn bản xác nhận, chấp thuận hoặc các yêu cầu khác. Từng ngành nghề kinh doanh có điều kiện sẽ có những điều kiện khác nhau nên doanh nghiệp cần tìm hiểu thật kỹ để có sự chuẩn bị tốt nhất.

Theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020, doanh nghiệp không được đầu tư vào những ngành nghề kinh doanh sau:

Thứ nhất, doanh nghiệp không được kinh doanh các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục I của Luật Đầu tư năm 2020 vì các chất ma túy là những loại chất kích thích, dễ gây nghiện, gây tổn thương lên hệ thống thần kinh trung ương và làm ảnh hưởng đến trạng thái tâm lý không ổn định cho người sử dụng. Một số chất ma túy không được phép kinh doanh như: acetorphine, etorphine, heroine, ketobemidone, DMHP, DMA, MDMA,....

Thứ hai, cấm kinh doanh những hóa chất, kháng chất theo quy định tại Phụ lục II của Luật Đầu tư năm 2020, ví dụ như: các chất khí gây bỏng chứa lưu huỳnh (2 - cloroetylchlorometylsulfit, khí gây bỏng bis (2 - cloroetyl) sulfit, khí gây bỏng chứa lưu huỳnh và oxy bis (2 - cloroetylthioetyl) ete,.....) hay hơi cây Nitơ (HN1 bis (2 - chloroethyl) etylamin, HN2 bis (2 - chloroetul) metylamin, HN3 tris (2 - cloroetyl) amin),....

Thứ ba, doanh nghiệp cấm kinh doanh mẫu vật các loại thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm.

+ Mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên được quy định tại Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loại thực vật, động vật hoang dã nguy cấp (CITIES) năm 1973.

+ Mẫu vật các loại thực vật, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật Đầu tư năm 2020:

(1) Một số loại thực vật nguy cấp, quý, hiếm như: lớp thông (họ Hoàng đàn, họ Thông, họ Mao lương,....); lớp hành (họ lan); lớp ngọc lan (họ Dầu, họ Ngũ gia bì)....

(2) Một số loại động vật nguy cấp, quý, hiếm như: lớp thú (bộ linh trưởng, bộ thú ăn thịt,...); lớp chim ( bộ bồ nông, bộ hạc, bộ ưng, bộ cổ rắn,...);....

(3) Một số loại thủy sản nguy cấp, quý, hiếm  như: lớp động vật có vú (họ cá heo biển, họ cá heo chuột,....); lớp cá xương (cá chình mun, cá đé, cá anh vũ,...);....

Thứ tư, doanh nghiệp không được kinh doanh mại dâm. Nếu kinh doanh mại dâm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi chứa mại dâm, hành vi môi giới mại dâm,...

Thứ năm, doanh nghiệp không được kinh doanh mua, bán người hoặc mua, bán mô, bộ phận cơ thể người.

Thứ sáu, cấm kinh doanh dịch vụ đòi nợ. 

Hiện nay, nhu cầu đòi nợ ngày càng gia tăng vì con nợ đi làm ăn xa, đến hạn trả nợ nhưng không có tiền trả, hứa hẹn nhiều lần vẫn không thấy trả cho nên có nhiều công ty lựa chọn kinh doanh ngành nghề. Nhiều công ty đã thực hiện việc đòi nợ mà không tuân theo quy định của pháp luật như: đe dọa, quấy rối, xúc phạm danh dự, nhân phẩm con nợ và người thân, người quen của con nợ thông qua tin nhắn, cuộc gọi;...

Thứ bảy, cấm đầu tư kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên cơ thể con người

Thứ tám, cấm kinh doanh pháo nổ. Doanh nghiệp kinh doanh pháp nổ thì phải xem xét vào mức độ, tính chất của hành vi cụ thể để xác định hành vi đó sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hay bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Theo điểm e khoản 4 Điều 11 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP thì doanh nghiệp thực hiện hành vi vận chuyển, tàng trữ trái phép pháo, thuốc pháo hoặc nguyên liệu, phụ kiện để sản xuất pháo thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

Trường hợp sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 06 kg trở lên thì doanh nghiệp có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm. Nếu thực hiện hành vi sản xuất, buôn bán pháo mà gây ra thiệt hại hoặc có khả năng thực tế gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người, gây sự cố môi trường hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc phục hậu quả gây ra thì doanh nghiệp có thể bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn hay phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Điều kiện 2: Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định của pháp luật.

Khi đặt tên công ty thì dựa vào công thức được quy định tại Điều 37 Luật Doanh nghiệp năm 2020 như sau: Loại hình công ty + tên riêng.

Tên doanh nghiệp phải được viết bằng chữ Tiếng Việt, chữ F, J, Z, W và có thể kèm theo các chữ số, ký hiệu. 

Lưu ý rằng, tên của công ty không được trùng hoặc lẫn với tên của doanh nghiệp đăng ký trước đó, trừ trường hợp doanh nghiệp đã giải thể hay đã có quyết định của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp đó bị phá sản.

Điều kiện 3: Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân: 

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I - 1 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT về đăng ký doanh nghiệp)

+ Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho công ty hợp danh:

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I - 5 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT về đăng ký doanh nghiệp)

+ Điều lệ công ty

+ Danh sách thành viên

+ Bản sao các giấy tờ sau: (1) giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền và (2) giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gai thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I - 2 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT về đăng ký doanh nghiệp)

+ Điều lệ công ty

+ Bản sao các giấy tờ sau: (1) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; (2) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu của công ty là cá nhân, giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là nhà nước), giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; (3) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần:

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I - 3 và Phụ lục I - 4 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT về đăng ký doanh nghiệp)

+ Điều lệ công ty

+ Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

+ Bản sao các giấy tờ sau: (1) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; (2) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, công đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; (3) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Điều kiện 4: Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp thì các khoản phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

+ Lệ phí đăng ký doanh nghiệp (cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,...): 50.000 đồng/ lần

+ Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/ lần

 

3. Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp:

Cơ quan có thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

 

4. Trình tự, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp cần chuẩn bị những giấy tờ, tài liệu được quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020, Nghị định số 01/2021/NĐ-CP và Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT.

Bước 2: Nộp hồ sơ 

Khi hồ sơ đã hoàn thiện thì người nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty tới Phòng đăng ký doanh nghiệp thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư theo một trong những cách thức sau:

+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công ty đặt trụ sở chính.

+ Nộp hồ sơ trên trang thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp qua đường link: https://dangkykinhdoanh.gov.vn

+ Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính.

Trong khoảng thời gian từ 03 ngày đến 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thì Phòng đăng ký kinh doanh tiến hành kiểm tra tính hợp lệ và hợp pháp của những giấy tờ, tài liệu đã nộp.

Bước 3: Nhận kết quả và nộp các khoản phí, lệ phí đăng ký kinh doanh

Nếu hồ sơ có sai sót hay không đầy đủ thì Phòng đăng ký kinh doanh sẽ trả lại hồ sơ kèm theo văn bản ghi rõ lý do và những điều cần sửa đổi, bổ sung. Kể từ ngày phòng đăng ký kinh doanh gửi thông báo thì người thành lập công ty hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục phải chỉnh sửa, bổ sung rồi nộp lại hồ sơ.

Nếu hồ sơ đầy đủ và không có sai sót gì thì Phòng đăng ký kinh doanh tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong 03 ngày làm việc từ ngày nộp hồ sơ.

Sau đó, người đến nhận kết quả nộp các khoản phí và lệ phí đăng ký kinh doanh theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.

 

5. Thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có cần phải đăng ký không?

* Trường hợp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

+ Thay đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.

+ Đổi tên doanh nghiệp.

+ Thay đổi thành viên hợp danh; người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần; thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên; chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp hay chủ doanh nghiệp chết.

+ Thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp; thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân.

+ Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty bị tách, công ty nhận sáp nhập.

+ Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

* Trường hợp thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh:

+ Thay đổi ngành, nghề kinh doanh

+ Thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần chưa niêm yết.

+ Thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết.

+ Thay đổi nội dung đăng ký thuế

+ Thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài, người đại diện theo ủy quyền, thông báo cho thuê doanh nghiệp tư nhân.

* Trình tự, thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người nộp hồ sơ sẽ chuẩn bị hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP và Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT.

Lưu ý rằng: trước khi tiên hành đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang quận, huyện, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác mà phải thay đổi cơ quan thuế quản lý thì doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chốt nghĩa vụ thuế với cơ quan lý thuế cũ.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người nộp hồ sơ sẽ nộp hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo những cách thức sau:

+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư

+ Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp qua đường link: https://dangkykinhdoanh.gov.vn

+ Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính

Sau khi tiếp nhận hồ sơ thì Phòng đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ.

Bước 3: Nhận kết quả và nộp phí, lệ phí

Trong thời gian 03 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ thực hiện việc kiểm tra hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Phòng đăng ký kinh doanh ra thông báo nêu rõ lý do và điều khoản cần chỉnh sửa để công ty sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp một trong các giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới với các nội dung thay đổi hay Giấy xác nhận thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp.

Người nhận kết quả sẽ trả những khoản phí, lệ phí sau: lệ phí thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 50.000 đồng/ lần; phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp là 100.000 đồng/ lần.

 

6. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 

6.1. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tư nhân

Phụ IV - 1 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT

6.2. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên

Phụ lục IV - 2 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT

6.3. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên trở lên

Phụ lục IV - 3 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT

6.4. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần

Phụ lục IV - 4 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT

6.5. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty hợp danh

Phụ lục IV - 5 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết "Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp" mà Luật Minh Khuê muốn đem đến cho bạn đọc. Nếu bạn đọc có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này hay những vấn đề pháp lý khác thì vui lòng liên hệ tới bộ phận tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của Luật Minh Khuê qua số 1900.6162 để được hỗ trợ kịp thời. Xin chân thành cảm ơn bạn đọc rất nhiều!