Hiện nay, nhằm đảm bảo việc tăng cường quản lý nhà nước, pháp luật nước ta quy định khá chặt chẽ về việc tham gia kiểm tra giám sát của thanh tra trong các ngàng nghề lĩnh vực khác nhau. Vì vậy việc làm việc với thanh tra và tiếp Đoàn kiểm tra là khá phổ biến nhất là đối với các doanh nghiệp. Trong quá trình làm việc, trong những tình huống nhất định các chủ thể có trách nhiệm lại uỷ quyền cho một bên khác đứng ra làm việc với thanh tra, tiếp Đoàn kiểm tra. Bài viết dưới đây xin trình bày mẫu giấy uỷ quyền làm việc với thanh tra, tiếp Đoàn kiểm tra mới nhất.

 

1. Giấy uỷ quyền làm việc với thanh tra, tiếp Đoàn kiểm tra

Thứ nhất, cần làm rõ khái niệm thanh tra. Thanh tra hay nói cách khác là kiểm soát viên, công việc của những kiểm soát viên là xem xét, đánh giá và cùng lúc xử lý về việc thực hiện pháp luật của các tổ chức, cá nhân do tổ chức hay người có thẩm quyền thực hiện theo một trình tự nhất định do pháp luật quy định nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước, bảo vệ về lợi ích nhà nước, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể khác. Hoạt động chính của thanh tra là quản lý thị trường và được gọi là kiểm soát.

Uỷ quyền được hiểu là hoạt động mà tại đó cá nhân, tổ chức cho phép cá nhân, tổ chức khác có quyền đại diện mình quyết định, thực hiện một hành động pháp lý nào đó và vẫn phải chịu trách nhiệm đối với việc cho phép, uỷ quyền đó. Đây được coi là căn cứ làm phát sinh quan hệ giữa người đại diện với người được đại diện, đồng thời nó cũng là cơ sở để người uỷ quyền tiếp nhận các kết quả pháp lý do hoạt động uỷ quyền mang lại. 

Khi làm việc với cơ quan thanh tra, tiếp Đoàn kiểm tra, thường đối với doanh nghiệp,  doanh nghiệp thường sẽ uỷ quyền cho cá nhân làm viêc với thanh tra, tiếp Đoàn kiểm tra thông qua giấy uỷ uỷ quyền thanh mặt công ty làm việc với thanh tra, đoàn kiểm tra.

Về giấy uỷ quyền, đây là một loại văn bản hành chính, căn cứ Điều 7 Nghị định 30/2020/NĐ-CP Về công tác văn thư, có liệt kê danh sách văn bản hành chính bao gồm: nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản thoả thuận, giấy uỷ quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy uỷ quyền, giấy nghỉ phép, phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu báo, thi công. Giấy uỷ quyền giải quyết công việc là giấy tờ được sử dụng rất phổ biến của cá nhân, cơ quan, tổ chức khi không thể tự mình giải quyết công việc nào đó. Pháp luật hiện nay quy định về hoạt động uỷ quyền của tổ chức cá nhân trong hầu hết các lĩnh vực từ các giao dịch dân sự; kinh tế và cả hành chính,..... (trừ một số trường hợp như công chứng di chúc, đăng ký kết hôn, ly hôn,.....thì không được phép uỷ quyền). Theo quy định của pháp luật,việc tiếp đoàn thanh tra, kiểm tra bên có nghĩa vụ tiếp đoàn thanh tr, kiểm tra được phép uỷ quyền cho một người khác để làm việc với thanh tra, Đoàn kiểm tra chuyên môn.là Các hoạt động uỷ quyền này tuỳ thuộc vào nội dung, tính chất có thể được uỷ quyền dưới nhiều hình thức kể cả uỷ quyền bằng miệng, tuy nhiên ở nhiều lĩnh vực pháp luật có liên quan quy định hình thức của việc uỷ quyền bắt buộc phải được thể hiện dưới dạng văn bản mới có giá trị pháp lý. Văn bản uỷ quyền này chính là giấy uỷ quyền do hai bên bên uỷ quyền và bên nhận uỷ quyền thoả thuận ký kết.

 

2. Những lưu ý khi làm giấy uỷ quyền làm việc với thanh tra, tiếp Đoàn kiểm tra

2.1 Căn cứ pháp lý của việc uỷ quyền

Như đã nói ở trên, hoạt động chính là thanh tra là quản lý thị trường, vậy nên việc thanh tra thường diễn ra tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh. Do đó, khi làm giấy uỷ quyền, bên uỷ quyền phải chú ý tới căn cứ pháp lý của việc uỷ quyền. Nếu là doanh nghiệp cần căn cứ vào Bộ Luật dân sự 2015; Luật Doanh nghiệp; Điều lệ của công ty;.......Đối với nội dung này, cần chú ý xem xét tới hiệu lực của các văn bản pháp luật. Trong trường hợp nếu giấy uỷ quyền được lập do căn cứ vào văn bản pháp luật hết hiệu lực pháp luật, thì Giấy uỷ quyền có thể sẽ bị vô hiệu một phần hoặc vô hiệu toàn phần. 

 

2.2 Về nội dung và phạm vi uỷ quyền

Về nội dung và phạm vi uỷ quyền, cần thoả thuận rõ, bên nhận uỷ quyền sẽ có quyền gì và phạm vi uỷ quyền đến đâu. Giấy uỷ quyền làm việc với thanh tra, tiếp Đoàn kiểm tra cần quy định rõ bên nhân uỷ quyền có được ký vào các giấy tờ có liên quan hay không, trong trường hợp không được ký tất cả thì quy định cụ thể về bên nhận uỷ quyền được phép ký giấy tờ gì và không được phép ký giấy tờ gì. Sau khi làm việc với Đoàn thanh tra, kiểm tra, kết quả phải báo cáo với bên uỷ quyền để bên uỷ quyền được biết và ký các biên bản, chịu trách nhiệm pháp lý và nội dung đã làm viêc.

 

2.3 Về thời hạn uỷ quyền

Về thời hạn uỷ quyền, thông thường bên uỷ quyền thoả thuận với bên nhận uỷ quyền mốc thời gian cu thể khi thực hiện uỷ quyền, hoặc cụ thể hơn là thời hạn uỷ quyền được tính cho đến khi bên nhận uỷ quyền cho đến khi kết thúc vụ việc với đoàn thanh tra, kiểm tra. Tuy nhiên, nếu trong trường hợp không xác định thời hạn uỷ quyền, trường hợp này pháp luật quy định thời hạn uỷ quyền sẽ có hiệu lực là một năm kể từ ngày xác lập việc uỷ quyền.

Giấy uỷ quyền là giấy tờ hành chính rất quan trọng, trong nhiều trường hợp bên có nghĩa vụ làm việc trực tiếp với cơ quan thanh tra, Đoàn thanh tra chuyên ngành không thể có mặt thì phải thực hiện uỷ quyền cho người khác làm việc với thanh tra, Đoàn kiểm tra chuyên ngành. Thông thường, viêc uỷ quyền này được thực hiện dưới hình thức văn bản để người được uỷ quyền làm việc với đoàn thanh tra, kiểm tra. Vì vậy, giấy uỷ quyền được xem là căn cứ pháp lý cho việc người nhận uỷ quyền được phép thay mặt bên uỷ quyền làm việc với thanh tra, đoàn kiểm tra chuyên ngành. Trên thực tế, đôi khi bên uỷ quyền lại uỷ quyền cho người nhận uỷ quyền làm những việc có nội dung chưa phù hợp, hoặc còn thiếu nội dung cần thiết để làm việc với thanh tra, Đoàn kiểm tra. Chính vì lẽ đó, trong hoạt động thanh tra, kiểm tra chuyên ngành cần lưu ý để từ đó có những hướng dẫn phù hợp với quy định của pháp luật, tránh tình trạng hoạt động uỷ quyền của bên uỷ quyền bị vô hiệu. Khi làm giấy uỷ quyền làm việc với thanh tra, Đoàn kiểm tra cần lưu ý tới vấn đề căn cứ pháp lý, nội dung, phạm vi uỷ quyền và thời hạn uỷ quyền như phân tích trên.

 

3. Mẫu giấy uỷ quyền làm việc với thanh tra, tiếp đoàn kiểm tra

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------

.... ngày.... tháng...... năm.........

GIẤY UỶ QUYỀN

I. BÊN UỶ QUYỀN

Ông/Bà: ......................................... Chức vụ: .................................................................

Số CMND/CCCD: ........................... Cấp ngày: ............................................................ 

Là người đại diện theo pháp luật của công ty: .............................................................. 

Trụ sở: .......................................................................................................................... 

Số điện thoại: .................................... Fax: ...................................................................... 

Mã số thuế:...................................................................................................................... 

(Sau đây gọi là bên A)

II. BÊN NHẬN UỶ QUYỀN

Ông/Bà: ..........................................  Sinh năm: ............................................................ 

 Số CMND/CCCD: ................................. Ngày cấp: ..................................................... 

Nơi ở: ............................................................................................................................ 

(Sau đây gọi là bên B)

NỘI DUNG UỶ QUYỀN:

1. Bên nhận uỷ quyền được đại diện cho ................... phục vụ công tác kiểm tra của ....................... theo quyết định số: ............................. và  đại diện cho ......................... ký vào các giấy tờ có liên quan mà thanh tra, Đoàn kiểm tra của ............................................... yêu cầu.

2. Thời hạn uỷ quyền tính từ ngày ........ tháng ....... năm ........... đến khi bên nhận uỷ quyền hoàn thành xong công việc với thanh tra (Đoàn kiểm tra) của ............................................

3. Bên A và Bên B phải chịu trách nhiệm trước những lời cam đoan sau đây:

Bên A chịu trách nhiệm cho bên B thực hiện nghĩa vụ trong phạm vi uỷ quyền.

Bên B phải thực hiện công việc trong phạm vi uỷ quyền và  sau khi kết thức việc thanh tra, tiếp Đoàn kiểm tra của ......................., bên B phải báo cáo ngay cho bên A biết về việc thực hiện công việc được uỷ quyền.

Việc giao kết giấy uỷ quyền này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hay ép buộc. 

Bên A và B phải thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã được ghi nhận trong giấy uỷ quyền này.

4.Điều khoản cuối cùng

Hai bên công nhận đã hiểu hết nghĩa vụ, quyền và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hệ quả pháp lý của việc giao kết này.

Hai bên đã tự đọc giấy uỷ quyền, đã hiểu và đồng ý tất cả các nôi dung ghi trong giấy uỷ quyền và ký vào giấy uỷ quyền nay.

Giấy uỷ quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký.                          

Bên Uỷ Quyền Bên Nhận Uỷ Quyền

Trên đây là mẫu giấy uỷ quyền làm việc với thanh tra, tiếp Đoàn kiểm tra mới nhất. Mọi thắc mắc về soạn thảo mẫu giấy ủy quyền hoặc các vấn đề liên quan tới nội dung ủy quyền này, vui lòng liên hệ số máy 19006162 để được giải đáp cụ thể nhất. Xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền làm việc với cơ quan thuế mới nhất