Công ty luật Minh Khuê cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật qua điện thoại để giải đáp các vấn đề pháp lý trong lĩnh vực: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp, sở hữu trí tuệ, đầu tư nước ngoài, thuế, đất đai tranh tụng tại tòa án. Thông tin pháp luật liên quan vui lòng liên hệ trực tiếp:

 

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.6162

-----------------------------------------------------------------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------***---------

 

>> Xem thêm:  Mr. Mạc Hoàng Việt – Chuyên viên tư vấn pháp luật Công ty Luật TNHH Minh Khuê

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

             Tại Ủy ban nhân dân quận (huyện)…………..thành phố …….. (Trường hợp việc chứng thực được  thực hiện ngoài trụ sở thì ghi địa điểm thực hiện chứng thực và Ủy ban nhân dân quận (huyện), chúng tôi gồm có:

 

Bên đặt cọc (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà):......................................................................................

Sinh ngày:.....................................................................................

Chứng minh nhân dân số:.................. cấp ngày............................

tại..................................................................................................

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):.......

.....................................................................................................

>> Xem thêm:  Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp đàm phán, ký kết và soạn thảo hợp đồng

             Hoặc có thể chọn một trong các chủ thể sau:

            1. Chủ thể là vợ chồng:

Ông : ...............................................................................................

Sinh ngày:........................................................................................

Chứng minh nhân dân số:................................... cấp ngày..............

tại......................................................................................................

Hộ khẩu thường trú: ........................................................................

..........................................................................................................

Cùng vợ là bà: ..................................................................................

Sinh ngày:.........................................................................................

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn pháp luật về thừa kế uy tín, chuyên nghiệp

Chứng minh nhân dân số:..................................... cấp ngày..............

tại...................................................................................................

Hộ khẩu thường trú:........................................................................

......................................................................................................

(Trường hợp vợ chồng có hộ khẩu thường trú khác nhau, thì ghi hộ khẩu thường trú của từng người).

 

            2. Chủ thể là hộ gia đình:

Họ và tên chủ hộ: ...........................................................................

Sinh ngày:.......................................................................................

Chứng minh nhân dân số:..................................... cấp ngày............

>> Xem thêm:  Tải biểu mẫu hợp đồng quảng cáo trên Google mới nhất

tại....................................................................................................

Hộ khẩu thường trú:........................................................................

........................................................................................................

Các thành viên của hộ gia đình:

- Họ và tên:.....................................................................................

Sinh ngày:........................................................................................

Chứng minh nhân dân số:..................................... cấp ngày............

tại.....................................................................................................

Hộ khẩu thường trú:........................................................................

.........................................................................................................

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng dịch vụ SEO (tối ưu hóa kết quả tìm kiếm tự nhiên trên google)

            * Trong trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi:

Họ và tên người đại diện:................................................................

Sinh ngày:........................................................................................

Chứng minh nhân dân số:..................................... cấp ngày...........

tại.....................................................................................................

Hộ khẩu thường trú:.........................................................................

........................................................................................................

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ………

ngày ……………….do ……………………………………..lập.

 

>> Xem thêm:  Hướng dẫn cách lấy lại tiền đặt cọc theo quy định của pháp luật ?

            3.. Chủ thể là tổ chức:

Tên tổ chức: .....................................................................................

Trụ sở: ..............................................................................................

Quyết định thành lập số:................ ngày........... tháng ............. năm......

do .................................................................................................... cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:........... ngày........tháng ...... năm........

do .................................................................................................. cấp.

Số Fax: ......................................................... Số điện thoại:................

Họ và tên người đại diện: .....................................................................

Chức vụ: ...............................................................................................

>> Xem thêm:  Có đòi lại được tiền đặt cọc nhà khi phát hiện nhà kém chất lượng?

Sinh ngày:..............................................................................................

Chứng minh nhân dân số:..................................... cấp ngày..................

tại...........................................................................................................

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ………

ngày ……………….do …………………………………........…..lập.

 

Bên nhận đặt cọc (sau đây gọi là Bên B):

(Chọn một trong các chủ thể nêu trên)

........................................................................................................                      ........................................................................................................

 

>> Xem thêm:  Tư vấn luật dân sự về năng lực hành vi dân sự, hợp đồng dân sự vô hiệu và vấn đề nhận tiền đặt cọc ?

            Hai bên đồng ý thực hiện ký kết Hợp đồng đặt cọc với các thỏa thuận sau đây:

 

ĐIỀU 1

TÀI SẢN ĐẶT CỌC

 

Mô tả cụ thể các chi tiết về tài sản đặt cọc

..........................................................................................................                

...........................................................................................................

 

ĐIỀU 2

>> Xem thêm:  Biên bản giao nhận tiền đặt cọc

THỜI HẠN ĐẶT CỌC

 

            Thời hạn đặt cọc là: …………….., kể từ ngày …………………

 

ĐIỀU 3

MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

 

            Ghi rõ mục đích đặt cọc, nội dung thỏa thuận (cam kết) của các bên về việc bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.

....................................................................................................                      

 

>> Xem thêm:  Đòi lại tiền đặt cọc sao cho đúng ?

ĐIỀU 4

NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

 

            1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giao tài sản đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận;

b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A bị mất tài sản đặt cọc;

c) Các thỏa thuận khác …

 

2. Bên A có các quyền sau đây:

a) Nhận lại tài sản đặt cọc từ Bên B hoặc được trừ khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán tài sản hoặc nhà đất theo quy định mới nhất hiện nay

b) Nhận lại và sở hữu tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);

c) Các thỏa thuận khác …

 

ĐIỀU 5

NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

 

            1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

            a) Trả lại tài sản đặt cọc cho Bên A hoặc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);

            b) Trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc cho Bên A (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);

            c) Các thỏa thuận khác …

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản gắn liền với đất

 

            2. Bên B có các quyền sau đây:

a) Sở hữu tài sản đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được).

b) Các thỏa thuận khác …

           

ĐIỀU 6

VIỆC NỘP LỆ PHÍ CHỨNG THỰC

 

            Lệ phí chứng thực hợp đồng này do Bên …... chịu trách nhiệm nộp. 

 

>> Xem thêm:  Tư vấn mức đền bù và trợ cấp thất nghiệp khi người lao động chấm dứt hợp đồng?

ĐIỀU 7

PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

 

            Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

 

ĐIỀU 8

CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

 

            Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

            1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

>> Xem thêm:  Bên bán nhà đơn phương chấm dứt hợp đồng đặt cọc có phải bồi thường cho bên mua không ?

            2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

            3. Các cam đoan khác...

           

ĐIỀU 9

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

 

            1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

            2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

 

            Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

>> Xem thêm:  Quy định pháp luật về hợp đồng đặt cọc như thế nào cho có hiệu lực ? Hợp đồng vô hiệu thì bồi thường như thế nào ?

-      Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

-      Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

-      Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

-      Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

-      Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

-      Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

-      Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

- Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

 

3.      Hợp đồng có hiệu lực từ: ………………………………

 

                       Bên A                                        Bên B

    (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)             (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

 

 

 

LỜI CHỨNG CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN CHỨNG THỰC

 

 

            Ngày ….. tháng .…. năm .…..(bằng chữ.…………………)

            (Trường hợp chứng thực ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu chứng thực được thực hiện ngoài giờ làm việc, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn)

            Tại Ủy ban nhân dân quận (huyện) ………...….  thành phố Hồ Chí Minh.

            (Trường hợp việc chứng thực được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện chứng thực và Ủy ban nhân dân)

            Tôi (ghi rõ họ tên, chức vụ của người thực hiện chứng thực) ………… quận (huyện) ………...….thành phố Hồ Chí Minh.

 

Chứng thực:

 

            - Hợp đồng đặt cọc này được giao kết giữa Bên A là .……..........… và Bên B là ……................ ; các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết Hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung Hợp đồng;

            - Tại thời điểm chứng thực, các bên đã giao kết Hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

            - Nội dung thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;

            - Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

 

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

-      Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

-      Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

-      Các bên giao kết đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

-      Các bên giao kết đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

-      Các bên giao kết đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

-      Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

-      Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

 -      Hợp đồng này được lập thành .……….. bản chính (mỗi bản chính gồm …... tờ, …...trang), cấp cho:

+ Bên A .….. bản chính;

            + Bên B .….. bản chính;

            + Lưu tại Phòng Tư pháp một bản chính.

             Số chứng thực.…...................... , quyển số .…........ TP/CC- .….

 

                                                                          Người có thẩm quyền chứng thực

                                                                     (ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ)


 
 
 

-----------------------------------------------------

THAM KHẢO MỘT SỐ DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT:

1. Tư vấn tách thửa đất đai;

2. Tư vấn pháp luật đất đai;

3. Tư vấn cấp lại sổ đỏ bị mất;

4. Tư vấn mua bán, chuyển nhượng đất đai;

5. Tư vấn đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

6. Tư vấn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do trúng đấu giá;