>> Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến đăng ký kiểu dáng công nghiệp vui lòng liên hệ: Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 0986.386.648 để được tư vấn miễn phí.

 

1. Mẫu hợp đồng đăng ký kiểu dáng công nghiệp tại Việt Nam

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

----------***----------

 

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ

ĐĂNG KÝ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

(Số: ...../20..../DKKD-MK -.................)

- Căn cứ vào luật thương mại 2005 và luật doanh nghiệp năm 2020;

- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của 2 bên . 

Hôm nay ngày ... tháng ....... năm 20... tại văn phòng đại diện của Công ty Cổ phần ........... số .... ngõ ......, đường Lê Trọng Tấn, phường Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội hai bên gồm :

A. Bên A - Bên yêu cầu dịch vụ:

CÔNG TY CỔ PHẦN .................................................................... 

Đại diện : Ông ..............................................................................

Chức vụ : Giám đốc công ty làm đại diện

Địa chỉ : Số ..... ngõ ....... Lê Trọng Tấn, Khương Mai, Thanh Xuân,

Hà Nội.

Điện thoại : ..............................................

B. Bên B – Bên cung cấp dịch vụ: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Đại diện : Ông: Lê Minh Trường Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ : Phòng 2007, Tầng 20, Tòa nhà C2, Vincom Trần Duy Hưng, Đường Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Tp. Hà Nội.

Điện thoại : 02439916057 Fax: 02435510350

Email : lienhe@luatminhkhue.vn

Website : http://www.luatminhkhue.vn

Nội dung :

Bên A là một công ty có nhu cầu nộp đơn đăng ký bảo hộ độc quyền Kiểu dáng công nghiệp của ............ sản phẩm là “....................” và Bên B là một công ty luật có đủ khả năng và điều kiện để hỗ trợ Bên A tiến hành các thủ tục đăng ký, theo dõi thực hiện các điều kiện với các cơ quan có thẩm quyền để có kết quả là «Giấy chứng nhận Sở hữu kiểu dáng công nghiệp »

Sau khi thoả thuận và thống nhất ý kiến, hai Bên cùng đồng ý các điều khoản sau:

Điều 1:Phạm vi công việc

Bên A uỷ quyền cho Bên B chuẩn bị các tài liệu cần thiết và thay mặt Bên A trong việc nộp Đơn đăng ký Kiểu dáng “........................” của Bên A tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam (Cục SHTT).

Điều 2: Nghĩa vụ của Bên B

Bên B tại Hợp đồng này có các nghĩa vụ sau:

2.1:Chuẩn bị các tài liệu cần thiết cho việc nộp Đơn đăng ký Kiểu dáng “ ..............”.

2.2:Nộp Đơn đăng ký Kiểu dáng “gỗ gia cố thép” tại Cục SHTT.

2.3:Theo dõi, xem xét tiến trình Đơn đăng ký Kiểu dáng “...............” nêu trên và thông báo cho Bên A biết chi tiết về quá trình xem xét nêu trên; Bổ sung tài liệu và tiến hành các thủ tục cần thiết theo yêu cầu của các cấp có thẩm quyền .

2.4.Thông báo và chuyển cho Bên A các công văn, thông báo của Cục SHTT liên quan đến việc thẩm định Đơn đăng ký Kiểu dáng “ ...............”, và hỗ trợ Bên A trả lời các công văn, thông báo nêu trên. Trong trường hợp Cục SHTT ra Thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ đối với Kiểu dáng công nghiệp “ ...............” theo Đơn đăng ký Kiểu dáng “ ..................” nêu trên, Bên B sẽ hỗ trợ Bên A tiến hành các thủ tục cần thiết để nhận văn bằng bảo hộ.

Điều 3: Nghĩa vụ của Bên A

Bên A tại Hợp đồng này có các nghĩa vụ sau:

3.1: Cung cấp cho Bên B các thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu cầu của bên B cho việc nộp Đơn đăng ký Kiểu dáng “...................” bao gồm:

- 05 mẫu Kiểu dáng công nghiệp “..................” cần đăng ký (Bộ ảnh chụp/ Bản vẽ kỹ thuật);

-Thông tin về tác giả của Kiểu dáng công nghiệp “.......................”;

3.2.Ký và đóng dấu các giấy tờ liên quan đến việc nộp Đơn đăng ký Kiểu dáng “.............” do Bên B soạn và chuyển cho Bên B.

3.3.Thanh toán cho Bên B đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định tại Điều 4 dưới đây.

Điều 4: Giá trị hợp đồng, thời hạn và phương thức thanh toán

4.1: Giá trị hợp đồng

Giá trị hợp đồng chưa có thuế VAT : ...000,000 VNĐ 

( Tám triệu đồng chẵn)

Thuế VAT (10%) : ...00,000 VNĐ

Tổng giá trị hợp đồng sau thuế VAT : ...000,000 VNĐ 

(Bằng chữ : .................................. đồng Việt Nam)

Lưu ý: Mức phí trên là tổng chi phí dịch vụ đã bao gồm 10% thuế giá trị gia tăng, phí khiếu nại và các chi phí phát sinh khác (nếu có). Phí nhà nước khách hàng nộp theo biên lai thu phí của của Cục SHTT.

4.2: Thời hạn và phương thức thanh toán:

4.2.1: Thanh toán được chia làm 02 đợt:

+ Đợt 1 : Bên A thanh toán cho bên B là ...000,000 VNĐ (bằng chữ : .........triệu đồng chẵn) ngay sau khi Hợp đồng này và Bên A ký vào Phiếu yêu cầu tra cứu đăng ký Kiểu dáng công nghiệp “..................” để Bên B thực hiện việc tra cứu Đăng ký kiểu dáng công nghiệp.

+ Đợt 2: Bên A thanh toán cho Bên B là .......000,00 VNĐ (bằng chữ : ...... triệu đồng) sau khi Bên B việc nộp hồ sơ Đăng ký kiểu dáng công nghiệp và thay mặt bên A nộp lệ phí nhà nước để Đăng ký kiểu dáng công nghiệp tại cục Sở hữu trí tuệ. Bên B sẽ thanh toán cho Bên A lệ phí nhà nước theo Biên lai thu phí của cục Sở hữu trí tuệ theo Biên lai thu phí của Cục sở hữu trí tuệ.

+ Đợt 3: Bên A thanh toán cho Bên B là .......000,000 VNĐ (bằng chữ : ............ triệu đồng) sau khi Bên B cung cấp cho Bên A Hoá đơn tài chính của Bên B tương đương với tổng giá trị thanh toán (đã bao gồm 10% VAT) và bàn giao kết quả Giấy chứng nhận đăng ký kiểu dáng công nghiệp.

4.2.2: Phương thức thanh toán:

Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

Tên đơn vị thụ hưởng: Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ

Số tài khoản: 0711 000 224 573 tại Ngân hàng: Vietcombank – Chi nhánh Thanh Xuân

Điều 5: Hiệu lực, điều kiện sửa đổi và chấm dứt hợp đồng

5.1: Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

5.2:Hợp đồng này có thể được sửa đổi hoặc bổ sung theo thoả thuận của các bên và việc sửa đổi hoặc bổ sung phải được lập thành văn bản.

5.3:Hợp đồng này được đương nhiên chấm dứt trong các trường hợp sau:

(a) Bên A nhận được giấy chứng nhận .

(b)Hai Bên thoả thuận kết thúc trước khi các công việc được hoàn thành. Trong trường hợp này, phải được sự thỏa thuận của 2 bên bằng văn bản .

Điều 6: Bảo mật

Trong suốt thời gian có hiệu lực của Hợp đồng, các bên không được tiết lộ bất kỳ thông tin nào của hoặc liên quan đến hợp đồng này và bất kỳ thông tin nào của Bên kia cho bên thứ ba nào mà không được sự chấp thuận trước bằng văn bản của Bên đó, trừ trường hợp cung cấp cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 7: Giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này trước hết sẽ được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải giữa các bên. Nếu tranh chấp không giải quyết được thông qua hoà giải thì các bên nhất trí rằng một trong các bên có quyền đưa ra giải quyết tại Toà án nhân dân thành phố Hà Nội.

Điều 8: Văn kiện hợp đồng

Hợp đồng này gồm (03) trang, được lập thành hai (02) bản bằng tiếng Việt có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một (01) bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A  ĐẠI DIỆN BÊN B

>> Tham khảo: Dịch vụ tư vấn thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp

 

2. Một số lưu ý khác khi nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Khi tiến hành đăng ký, chủ sở hữu cần chú ý một số vấn đề sau trong đơn đăng ký kiểu dáng.

+ Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp phải trình bày đầy đủ, rõ ràng bản chất của kiểu dáng công nghiệp và phải phù hợp với bộ ảnh chụp hoặc bộ hình vẽ và bao gồm các nội dung sau:

  • Tên sản phẩm hoặc bộ phận sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp;
  • Chỉ số Phân loại Kiểu dáng công nghiệp Quốc tế (theo Thoả ước Locarno);
  • Lĩnh vực sử dụng của sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp;
  • Các kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết;
  • Liệt kê ảnh chụp hoặc hình vẽ;
  • Bản chất của kiểu dáng công nghiệp. Trong đó cần nêu rõ đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ khác biệt với kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết.

Bộ ảnh chụp hoặc hình vẽ phải thể hiện đầy đủ bản chất của kiểu dáng công nghiệp như đã được mô tả nhằm xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đó. Ảnh chụp/hình vẽ phải rõ ràng và sắc nét. Không được lẫn các sản phẩm khác với sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ.

Tất cả các ảnh chụp/hình vẽ phải theo cùng một tỉ lệ. Kích thước mỗi ảnh chụp/hình vẽ không được nhỏ hơn (90 x 120) mm và không được lớn hơn (210 x 297) mm.

+ Đánh giá liệu xem kiểu dáng đăng ký có thuộc đối tượng được bảo hộ theo quy định của Luật SHTT hay không?

+ Đánh giá kiểu dáng đăng ký có tính mới, trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp hay không?

+ Đánh giá xem kiểu dáng dự định đăng ký đã có ai nộp đơn đăng ký trước đó hay chưa?

 

3. Các bước thẩm định đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Các bước thẩm định đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp sẽ được Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành cụ thể như sau:

 

Bước 1: Thẩm định hình thức đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp

- Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức, về đối tượng loại trừ, về quyền nộp đơn… để từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ. Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn.

 

Bước 2: Công bố đơn hợp lệ đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp

- Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được chấp nhận là hợp lệ công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký CDĐL là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ kiểu dáng công nghiệp.

 

Bước 3: Thẩm định nội dung đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp

- Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đã được công nhận là hợp lệ, được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Bằng độc quyền KDCN cho đối tượng nêu trong đơn, theo các điều kiện bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng. Thời hạn thẩm định nội dung đơn KDCN là 7 tháng kể từ ngày công bố đơn.

 

Bước 4: Cấp bằng bảo hộ hoặc từ chối đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Sau khi hoàn thành thẩm định nội dung, trường hợp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đáp ứng yêu cầu bảo hộ, chủ sở hữu sẽ nộp phí đăng ký kiểu dáng công nghiệp để nhận được văn bằng bảo hộ, trường hợp đơn không đáp ứng yêu cầu bảo hộ,, Cục SHTT sẽ thông báo từ chối cấp văn bằng bảo hộ.

 

4. Điều kiện Đăng ký kiểu dáng công nghiệp gồm những gì?

Điều kiện đăng ký kiểu dáng công nghiệp gồm những gì? Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, để được đăng ký bảo hộ (cấp giấy chứng nhận đăng ký độc quyền) KDCN đăng ký bải đáp ứng được các điều kiện sau:

  1. Tính mới của KDCN: Kiểu dáng chưa được bộ lộ trước thời điểm nộp đơn (có nghĩa chủ sở hữu cần nộp đơn đăng ký trước thời điểm đưa KDCN ra ngoài thị trường để lưu thông.
  2. Trình độ sáng tạo của KDCN: Yêu cầu kiểu dáng công nghiệp phải đạt được trình độ sáng tạo khác biệt với các KDCN khác đã có trên thị trường (không trùng hoặc gây nhầm lẫn với các sản phẩm đã có)
  3. Khả năng áp dụng công nghiệp: Có thể chế tạo (sản xuất) ra các sản phẩm giống nhau bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp

Trên đây là 3 điều kiện cơ bản để 1 KDCN có khả năng đăng ký bảo hộ. Tham khảo: Những ai, chủ thế nào có quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp?

Lưu ý: Những đối tượng sau đây sẽ không thể bảo hộ dưới hình thức KDCN

  1. Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có;
  2. Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp;
  3. Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm.
  4. Đối tượng trái với đạo đức xã hội, trật tự công cộng, có hại cho quốc phòng, an ninh.

 

5. Thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp như thế nào?

Thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp sẽ được thực hiện qua các bước sau:

Bước 1: Xác định đối tượng đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Đầu tiên cần xác định đối tượng muốn đăng ký có thuộc phạm vi bảo hộ của kiểu dáng công nghiệp hay không? Từ đó mới quyết định có nộp đơn đăng ký hay không?

Bước 2: Phân loại và tra cứu kiểu dáng công nghiệp

Việc phân loại và tra cứu sẽ giúp chủ đơn đánh giá được khả năng đăng ký trước khi quyết định nộp đơn đăng ký.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Sau khi tra cứu và kết luận KDCN có khả năng đăng ký, chủ đơn sẽ tiến hành chuẩn bị hồ sơ đăng ký theo thông tin bên dưới

Bước 4: Nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp:

Việc nộp đơn đăng ký sẽ được ưu tiên sớm nhất để tránh việc kiểu dáng bị mất tính mới và có ngày ưu tiên sớm nhất

Bước 5: Theo dõi đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Đơn đăng ký KDCN sẽ có các giai đoạn thẩm định khác nhau nên chủ đơn cần chủ động theo dõi cho đến khi có được thông báo cuối cùng

Bước 6: Nhận quyết định cấp văn bằng kiểu dáng công nghiệp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ:

Trường hợp Kiểu dáng công nghiệp đủ điều kiện bảo hộ, Cục SHTT sẽ ra thông báo cấp văn bằng cho kiểu dáng, trường hợp ngược lại Cục SHTT sẽ từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký.

 

6. Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp là gì?

Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp là tài giấy được Cục SHTT cấp cho chủ đơn đăng ký để ghi nhận quyền sở hữu hợp pháp với chủ đơn đăng ký.

Thông tin cơ bản trên văn bằng kiểu dáng công nghiệp sẽ bao gồm các thông tin như:

  1. Thông tin chủ sở hữu gồm: Tên, địa chỉ chủ sở hữu
  2. Thông tin ngày nộp đơn, số đơn nộp; số văn bằng bảo hộ kiểu dáng, ngày cấp văn bằng bao hộ
  3. Thông tin về kiểu dáng sản phẩm đăng ký
  4. Thông tin thời gian hiệu lực của văn bằng…vv.

Lưu ý: Trong quá trình hoạt đông, khi có bất kỳ thông tin nào trong giấy chứng nhận đăng ký kiểu dáng thay đổi. Ví dụ: Địa chỉ chủ sở hữu (trường hợp này nhiều nhất do chủ sở hữu mà là pháp nhân thường có sự thay đổi địa chỉ liên tục), chủ sở hữu cần tiến hành thủ tục thay đổi lại thông tin đã được ghi nhận trên văn bằng bảo hộ.

 

7. Vì sao phải nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp?

Có rất nhiều lý do dẫn tới việc phải nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, trong phạm vi bài viết này tác giả chỉ nêu 1 số lý do cơ bản như sau:

  • Chỉ khi nộp đơn đăng ký và được cấp giấy chứng nhận đăng ký, quyền đối với kiểu dáng công nghiệp của chủ sở hữu mới được phát sinh;
  • Được độc quyền sử dụng kiểu dáng trong thời hạn 15 năm, do đó, tạo rất nhiều lợi thế cạnh tranh với bên khác;
  • Được pháp luật bảo vệ khi có hành vi xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp đã đăng ký;
  • Trong thời gian 15 năm độc quyền, chủ sở hữu có thể tiến hành chuyển nhượng, cho phép bên thứ 3 sử dụng trên cơ sở thu phí chuyển nhượng, sử dụng…vv. Do đó, sẽ mang lại hiệu quả về mặt kinh tế cho chủ sở hữu.

 

8. Quyền nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp.

Quyền nộp đơn đăng ký sẽ được thực hiện theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam. Cụ thể như sau:

  • Quyền nộp kiểu dáng, trước hết thuộc về tác giả hoặc người thừa kế hợp pháp của tác giả;
  • Nếu kiểu dáng công nghiệp được tạo ra khi tác giả thực hiện nhiệm vụ do Tổ chức mà tác giả là thành viên giao cho. Hoặc được tác giả tạo ra chủ yếu do sử dụng kinh phí, phương tiện vật chất của Tổ chức, thì quyền nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đó thuộc về Tổ chức giao việc hoặc Tổ chức cung cấp kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả;
  • Nếu kiểu dáng được tạo ra do tác giả thực hiện Hợp đồng thuê việc với Tổ chức hoặc cá nhân khác, và trong Hợp đồng không có thoả thuận nào khác, thì quyền nộp đơn kiểu dáng công nghiệp thuộc về Tổ chức hoặc cá nhân đã ký Hợp đồng đó với tác giả.
  • Người nộp đơn kiểu dáng công nghiệp có thể chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp, cho cá nhân, pháp nhân hoặc các chủ thể khác thông qua văn bản chuyển giao quyền nộp đơn.