Mẫu hợp đồng mượn nhà là văn bản ghi nhận việc một cá nhân hoặc tổ chức cho người khác sử dụng nhà ở không thu tiền trong một thời hạn nhất định, đồng thời xác lập rõ quyền và nghĩa vụ của các bên theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

Trong thực tế, loại hợp đồng này thường được sử dụng khi mượn nhà để đăng ký trụ sở công ty, địa điểm kinh doanh; cho người thân ở nhờ hoặc đăng ký cư trú; sử dụng làm kho bãi, địa điểm sản xuất. Dù nhiều trường hợp chỉ thỏa thuận bằng lời nói, việc lập hợp đồng bằng văn bản vẫn cần thiết để làm căn cứ pháp lý khi thực hiện thủ tục hành chính hoặc khi phát sinh tranh chấp.

Trong bài viết này, bạn có thể tải miễn phí mẫu hợp đồng mượn nhà mới nhất 2026 (file Word) dùng cho nhiều mục đích khác nhau, đã được soạn sẵn theo quy định pháp luật hiện hành, kèm theo hướng dẫn chi tiết cách điền và những lưu ý quan trọng khi sử dụng.

1. Mẫu hợp đồng mượn nhà mới nhất 2026 và file tải

1.1 Mẫu hợp đồng mượn nhà chuẩn (dùng chung)

Dưới đây là mẫu hợp đồng mượn nhà mới nhất năm 2026 (file Word .docx), có thể sử dụng cho nhiều mục đích như đăng ký trụ sở, cho ở nhờ hoặc làm kho bãi. Mẫu được xây dựng theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, Luật Nhà ở 2023 và Luật Đất đai 2024.

Bạn có thể tham khảo cấu trúc mẫu hợp đồng dưới đây và điều chỉnh cho phù hợp với mục đích sử dụng thực tế.

Tải về

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------

 

HỢP ĐỒNG MƯỢN NHÀ

 

- Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Luật nhà ở 2023;

- Căn cứ vào nhu cầu các bên.

Hôm nay, ngày…..tháng..…năm…., tại địa chỉ………………………………..

Chúng tôi gồm:       

1. BÊN CHO MƯỢN NHÀ (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà): ...........................................................................................................

Sinh ngày: ...........................................................................................................

Số căn cước: ...................cấp ngày .......................tại ..........................

Địa chỉ: ..............................................................................................

2. BÊN MƯỢN NHÀ (sau đây gọi là Bên B):

Ông (Bà): ...........................................................................................................

Sinh ngày: ............................................................................................................

Số căn cước: ...................cấp ngày .......................tại ...........................

Địa chỉ: ...............................................................................................            

Hai bên thảo thuận lập và ký hợp đồng này để thực hiện việc mượn nhà đối với các điều khoản như sau :

ĐIỀU 1: ĐỊA ĐIỂM VÀ DIỆN TÍCH NHÀ CHO MƯỢN

1.1.      Bên A đồng ý cho Bên B mượn toàn bộ diện tích nhà thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A tại địa chỉ:

Nhà có đặc điểm sau:

Diện tích: …… m2

Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất số ……….. do ..... cấp ngày ….tháng….năm……

1.2.      Bên B đồng ý mượn của Bên A toàn bộ quyền sử dụng nhà theo mô tả nói trên.

ĐIỀU 2: MỤC ĐÍCH MƯỢN

Mục đích sử dụng nhà mượn:

-           Đăng ký kinh doanh, đặt trụ sở giao dịch, văn phòng làm việc của Bên B; Tổ chức hoạt động kinh doanh theo nhu cầu của Bên B và theo quy định của pháp luật.

-           Không được dùng nhà để kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn, kinh doanh nhà hang, kinh doanh karaoke, massage và những hoạt động mà pháp luật không cho phép.

ĐIỀU 3: THỜI HẠN CHO MƯỢN

Thời hạn cho mượn nhà và quyền sử dụng đất nói trên là ….năm, bắt đầu từ ngày….tháng….năm……

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

-           Cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản và hư hỏng của nhà, nếu có;

-           Thanh toán cho Bên B chi phí sửa chữa, chi phí làm tăng giá trị tài sản (nếu có thỏa thuận);

-           Bồi thường thiệt hại cho Bên B, nếu biết tài sản có khuyết tật mà không báo cho Bên B biết dẫn đến gây thiệt hại cho Bên B, trừ những khuyết tật mà Bên B biết hoặc phải biết.

2. Bên A có các quyền sau đây:

-           Đòi lại tài sản ngay sau khi hết thời hạn cho mượn, nếu Bên A có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mượn, thì được đòi lại tài sản đó mặc dù Bên B chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý là......................................……

-           Đòi lại tài sản khi Bên B sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thoả thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của Bên A;

-           Đòi bồi thường thiệt hại đối với tài sản do Bên B gây ra.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

-           Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn như tài sản của chính mình, không được tự ý thay đổi tình trạng tài sản; nếu tài sản bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa;

-           Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của Bên A;

-           Trả lại tài sản mượn đúng thời hạn;

-           Bồi thường thiệt hại, nếu làm hư hỏng, mất mát tài sản mượn.

2. Bên B có các quyền sau đây:

-           Được sử dụng tài sản mượn theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thỏa thuận;

-           Yêu cầu bên A phải thanh toán chi phí hợp lý về việc sửa chữa hoặc làm tăng giá trị tài sản mượn, (nếu có thỏa thuận). 

ĐIỀU 6: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

6.1. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã ghi trong hợp đồng này.

6.2. Khi có tranh chấp lien quan đến hợp đồng này trước tiên hai Bên cùng nhau thương lượng để giải quyết, trong trường hợp không thể thương lượng được sẽ yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

6.3. Hai bên đã đọc lại, hoàn toàn nhất trí với những nội dung của hợp đồng và cùng ký tên dưới đây để làm chứng.

       

Bên cho mượn nhà A

(ký và ghi rõ họ tên)

Bên mượn nhà B

(ký và ghi rõ họ tên)
In / Sửa biểu mẫu

1.2 Tải mẫu theo mục đích sử dụng và lưu ý khi soạn thảo

Để thuận tiện tải và sử dụng, dưới đây là các mẫu hợp đồng mượn nhà (file Word .docx) được phân loại theo từng mục đích cụ thể. Với mỗi trường hợp, bạn cũng cần lưu ý điều chỉnh nội dung hợp đồng cho phù hợp nhằm đảm bảo quyền và lợi ích, giúp hạn chế rủi ro pháp lý.

1.2.1 Mẫu hợp đồng mượn nhà làm trụ sở công ty/văn phòng hoặc đăng ký địa điểm kinh doanh

Tải mẫu tại đây:  File Word (docx)

Hợp đồng mượn nhà làm trụ sở công ty

Mẫu hơp đồng mượn nhà mục đích làm trụ sở doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp mượn nhà để đăng ký trụ sở chính, làm văn phòng công ty, hợp đồng mượn nhà cần thể hiện rõ quyền sử dụng địa chỉ và sự đồng ý của chủ sở hữu để phục vụ thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

Khi soạn thảo hợp đồng mượn nhà cho mục đích này, các bên nên bổ sung một số nội dung sau:

  • Chủ nhà đồng ý cho doanh nghiệp sử dụng địa chỉ của căn nhà để đăng ký trụ sở chính hoặc địa điểm kinh doanh.
  • Chủ nhà hỗ trợ cung cấp bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và CCCD khi cần thiết để hoàn thiện hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp được phép đặt biển hiệu công ty tại địa chỉ trụ sở theo đúng quy định pháp luật.
  • Phạm vi sử dụng địa điểm (toàn bộ nhà hoặc một phần diện tích) để tránh phát sinh tranh chấp trong quá trình hoạt động.

1.2.2 Mẫu hợp đồng mượn nhà cho người thân ở hoặc đăng ký cư trú

Tải mẫu:  File Word (docx)

Hợp đồng mẫu mượn nhà để ở hoặc đăng ký cư trú

Mẫu hợp đồng mượn nhà để ở (thường dùng cho đăng ký cư trú)

 

Khi cho người thân, bạn bè hoặc cá nhân khác mượn nhà để ở nhờ hoặc đăng ký thường trú, tạm trú, hợp đồng mượn nhà nên thể hiện rõ phạm vi sử dụng nhà ở và sự đồng ý của chủ sở hữu để tránh phát sinh tranh chấp trong quá trình sinh sống.

Khi soạn thảo hợp đồng cho mục đích này, các bên nên lưu ý một số nội dung sau:

  • Xác định rõ phạm vi sử dụng nhà ở, ví dụ: toàn bộ căn nhà hoặc một phần diện tích (một tầng, một phòng…).
  • Quy định cụ thể thời hạn ở nhờ và điều kiện gia hạn (nếu có).
  • Làm rõ việc đăng ký cư trú, bao gồm việc chủ nhà đồng ý cho người mượn đăng ký thường trú hoặc tạm trú tại địa chỉ này theo quy định của pháp luật.
  • Trách nhiệm bảo quản tài sản và chi phí sinh hoạt, như điện, nước, internet hoặc các chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng nhà.

1.2.3 Mẫu hợp đồng mượn nhà để làm kinh doanh hoặc kho, xưởng sản xuất

Tải mẫu:  File Word (docx)

Mẫu hợp đồng mượn nhà để kinh doanh, làm kho xưởng

Mẫu hợp đồng mượn nhà để kinh doanh (thường dùng cho bán hàng, cơ sở mầm non, kho xưởng)

Khi sử dụng nhà để làm kho chứa hàng hoặc địa điểm phục vụ hoạt động sản xuất, hợp đồng mượn nhà cần quy định rõ phạm vi sử dụng và trách nhiệm của các bên nhằm hạn chế rủi ro trong quá trình sử dụng tài sản. Khi soạn thảo hợp đồng cho mục đích này, các bên nên bổ sung một số nội dung sau:

  • Phạm vi diện tích được sử dụng, ví dụ: toàn bộ căn nhà, một tầng hoặc một phần diện tích cụ thể.
  • Mục đích sử dụng địa điểm, như làm kho chứa hàng hóa, kho trung chuyển hoặc nơi đặt thiết bị phục vụ sản xuất.
  • Quy định về việc cải tạo, lắp đặt thiết bị, bao gồm kệ kho, máy móc hoặc hệ thống điện; đồng thời xác định trách nhiệm khôi phục hiện trạng khi kết thúc hợp đồng.

2. Hướng dẫn cách viết hợp đồng mượn nhà

Để hợp đồng mượn nhà có giá trị pháp lý và tránh sai sót khi sử dụng cho các thủ tục hành chính (đăng ký cư trú, đăng ký kinh doanh…), người soạn thảo nên thực hiện theo các bước cơ bản dưới đây, phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Đất đai 2024.

Bước 1: Chuẩn bị thông tin pháp lý của các bên

Chuẩn bị và đối chiếu thông tin trên CCCD/Hộ chiếu của các bên và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ/Sổ hồng) để đảm bảo ghi đúng họ tên, số định danh, địa chỉ và thông tin nhà ở.

Bước 2: Ghi rõ mục đích mượn nhà

Xác định rõ mục đích sử dụng nhà trong hợp đồng, ví dụ: để ở, làm trụ sở công ty, đăng ký hộ kinh doanh hoặc làm văn phòng.

Bước 3: Thỏa thuận thời hạn mượn nhà

Ghi cụ thể thời gian mượn (ví dụ: 01 năm, 03 năm) hoặc mượn không xác định thời hạn nhưng phải có quy định thời gian báo trước khi lấy lại nhà.

Bước 4: Quy định nghĩa vụ chi trả chi phí

Xác định rõ bên mượn chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí phát sinh như điện, nước, internet, phí quản lý (nếu có).

Bước 5: Ký xác nhận hợp đồng

Hai bên ký đầy đủ vào hợp đồng, nên ký nháy từng trang và có thể lăn tay điểm chỉ để tăng tính xác thực trong trường hợp không công chứng. Sau khi hoàn tất các bước trên, các bên có thể sử dụng mẫu hợp đồng mượn nhà chuẩn được cung cấp ở phần dưới để điền thông tin và ký kết.

3. Hợp đồng mượn nhà có cần công chứng không?

Hợp đồng mượn nhà không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực để có hiệu lực pháp luật. Theo Luật Nhà ở 2023, các giao dịch như thuê, mượn hoặc ở nhờ nhà ở chỉ cần lập thành văn bản và có chữ ký của các bên, trừ khi các bên có nhu cầu công chứng để tăng giá trị pháp lý. Trong trường hợp không công chứng, hợp đồng mượn nhà vẫn có hiệu lực theo thỏa thuận của các bên. Nếu hợp đồng không ghi rõ thời điểm hiệu lực thì được tính từ thời điểm các bên ký kết theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

Mặc dù không bắt buộc, việc công chứng hoặc chứng thực vẫn được khuyến nghị trong một số trường hợp sau:

  • Mượn nhà dài hạn để kinh doanh: Khi bên mượn đầu tư sửa chữa, cải tạo hoặc sử dụng làm trụ sở, văn phòng, kho bãi.
  • Tài sản có nhiều đồng sở hữu: Công chứng giúp xác nhận sự đồng thuận của các bên có quyền đối với tài sản.
  • Phòng ngừa tranh chấp: Hợp đồng công chứng có giá trị chứng cứ cao khi giải quyết tranh chấp tại tòa án.

Các bên muốn công chứng hoặc chứng thực hợp đồng, có thể thực hiện tại:

  • Tổ chức hành nghề công chứng: như Phòng Công chứng hoặc văn phòng công chứng tại địa phương nơi có nhà ở.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã/phường: có thẩm quyền chứng thực chữ ký hoặc chứng thực hợp đồng theo quy định pháp luật.

Thông thường, thủ tục chứng thực tại UBND cấp xã có chi phí thấp và phù hợp với các trường hợp mượn nhà phục vụ mục đích hành chính đơn giản.

4. Khi nào cần lập hợp đồng mượn nhà, thuê nhà?

Hợp đồng mượn nhà cần được lập khi một cá nhân hoặc tổ chức sử dụng nhà của người khác không trả tiền thuê, nhưng vẫn cần chứng minh quyền sử dụng hợp pháp bằng văn bản. Đây là căn cứ quan trọng khi thực hiện các thủ tục như đăng ký kinh doanh, đăng ký cư trú hoặc khi phát sinh tranh chấp.

Tuy nhiên, trên thực tế nhiều người dễ nhầm lẫn giữa mượn nhà và thuê nhà, đặc biệt trong các trường hợp không ghi rõ bản chất giao dịch trong hợp đồng.

Cần phân biệt rõ với hợp đồng thuê nhà:

  • Hợp đồng mượn nhà: không phát sinh tiền thuê (0 đồng)
  • Hợp đồng thuê nhà: có tiền thuê → có thể phát sinh nghĩa vụ thuế

Việc xác định đúng bản chất giao dịch giúp tránh rủi ro bị cơ quan thuế xem nhầm là hoạt động cho thuê trong thực tế.

Lưu ý: Nếu có thỏa thuận tiền thực tế nhưng vẫn ghi là mượn, cơ quan thuế có thể kiểm tra và xác định lại là hợp đồng thuê.

Bảng so sánh mượn nhà và thuê nhà:

Tiêu chí Mượn nhà Thuê nhà
Chi phí Không phát sinh (0 đồng) Có tiền thuê
Nghĩa vụ thuế Không phát sinh Có thể phát sinh thuế
Bản chất pháp lý Mượn tài sản Thuê tài sản
Mục đích sử dụng Ở, kinh doanh, trụ sở, kho Tương tự nhưng có trả phí
Rủi ro nếu ghi sai Có thể bị truy thu thuế Ít rủi ro hơn nếu hợp đồng rõ ràng

Sau khi hiểu rõ bản chất và sự khác biệt giữa các hình thức sử dụng nhà, bạn có thể xác định đúng trường hợp cần lập hợp đồng mượn nhà trong thực tế.

Mượn nhà làm trụ sở công ty hoặc địa điểm đăng ký kinh doanh:

Đây là trường hợp phổ biến khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh hoặc văn phòng công ty. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp phải có địa chỉ trụ sở hợp pháp. Vì vậy, khi sử dụng nhà của người khác để đăng ký trụ sở hoặc địa điểm kinh doanh, hợp đồng mượn nhà sẽ được sử dụng để chứng minh quyền sử dụng địa điểm.

Việc ký hợp đồng mượn nhà trong trường hợp này mang lại một số lợi ích thực tế như:

  • Không phát sinh nghĩa vụ thuế từ hoạt động cho thuê nhà, do giao dịch mượn nhà không có tiền thuê.
  • Có căn cứ pháp lý để chứng minh quyền sử dụng địa chỉ khi đăng ký doanh nghiệp hoặc làm việc với cơ quan quản lý.
  • Thuận tiện trong quản lý địa điểm kinh doanh và cơ quan thuế khi doanh nghiệp mở thêm văn phòng hoặc địa điểm kinh doanh khác.
  • Có thể đăng ký lưu trú (thường trú hoặc tạm trú) cho nhân viên nếu cần thiết.

Ví dụ: Khi doanh nghiệp đặt trụ sở chính tại Phường Thanh Xuân, Hà Nội, cơ quan quản lý thuế sẽ là Thuế cơ sở 6 TP Hà Nội (quản lý phường Thanh Xuân). Nếu doanh nghiệp mở thêm địa điểm kinh doanh hoặc văn phòng giao dịch khác làm địa điểm kinh doanh, các địa điểm này sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký riêng nhưng không cần thay đổi cơ quan quản lý thuế, trừ trường hợp chuyển trụ sở chính sang xã, phường khác cơ quan thuế quản lý hoặc tỉnh, thành phố khác

Mượn nhà để ở nhờ hoặc đăng ký cư trú

Hợp đồng mượn nhà cũng thường được sử dụng khi chủ sở hữu cho người thân, bạn bè hoặc cá nhân khác ở nhờ trong một thời gian nhất định. Trong một số trường hợp, người mượn có thể sử dụng địa chỉ này để đăng ký thường trú hoặc tạm trú theo quy định của Luật Cư trú 2020.

Việc lập hợp đồng bằng văn bản giúp xác định rõ thời hạn sử dụng, phạm vi sử dụng nhà ở và trách nhiệm bảo quản tài sản, từ đó hạn chế tranh chấp phát sinh trong quá trình sinh sống.

Mượn nhà để kinh doanh, làm kho bãi hoặc địa điểm sản xuất

Trong hoạt động kinh doanh, cá nhân hoặc doanh nghiệp cũng có thể mượn nhà để kinh doanh, làm kho chứa hàng, kho trung chuyển hoặc địa điểm phục vụ hoạt động sản xuất. Trong trường hợp này, hợp đồng mượn nhà giúp xác định rõ mục đích sử dụng địa điểm, phạm vi diện tích được sử dụng và trách nhiệm bảo quản tài sản trong suốt thời gian mượn.8. Lưu ý quan trọng khi cho mượn nhà

5. Lưu ý quan trọng trước và sau khi cho mượn nhà

Khi cho người khác mượn nhà, chủ nhà cần đặc biệt lưu ý các rủi ro liên quan đến thuế, quyền đòi lại nhà, quản lý giấy tờ và nghĩa vụ cư trú. Những vấn đề này cần được quy định rõ trong hợp đồng để tránh tranh chấp theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Cư trú 2020.

Về rủi ro thuế, khi lập hợp đồng, phải thể hiện rõ việc cho mượn miễn phí để tránh bị cơ quan thuế hiểu nhầm là hợp đồng cho thuê. Nếu cơ quan quản lý nghi ngờ có việc thu tiền thực tế, chủ nhà có thể bị kiểm tra và ấn định doanh thu cho thuê để tính thuế theo quy định quản lý thuế hiện hành. Vì vậy, hợp đồng cần ghi rõ bản chất không phát sinh tiền thuê.

Về rủi ro bên mượn không trả nhà: 

Một rủi ro phổ biến là bên mượn không trả lại nhà khi hết thời hạn hoặc khi chủ nhà yêu cầu. Để hạn chế tranh chấp, hợp đồng nên quy định:

  • Thời hạn mượn nhà rõ ràng
  • Thời gian báo trước khi thu hồi nhà
  • Trách nhiệm bồi thường nếu chậm trả nhà

Trong trường hợp bên mượn cố tình không trả nhà, chủ nhà có thể khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu trả lại tài sản và bồi thường thiệt hại.

Không giao Sổ hồng bản gốc cho người mượn: Chủ nhà nên giữ bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chỉ cung cấp bản sao chứng thực khi cần làm thủ tục hành chính. Việc giao Sổ đỏ bản gốc cho người khác giữ có thể tiềm ẩn rủi ro bị lợi dụng để cầm cố, thế chấp hoặc làm giả giấy tờ.

Nghĩa vụ khai báo tạm trú: Người mượn nhà phải thực hiện đăng ký tạm trú nếu sinh sống tại địa chỉ này quá thời hạn luật định theo Luật Cư trú 2020. Trong hợp đồng nên quy định rõ:

  • Bên mượn có trách nhiệm khai báo tạm trú
  • Tự chịu trách nhiệm nếu vi phạm quy định cư trú

Điều này giúp chủ nhà tránh rủi ro liên đới khi cơ quan công an kiểm tra nhân khẩu tại địa phương.

6. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Dưới đây là một số câu hỏi phổ biến khi lập hợp đồng mượn nhà theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Đất đai 2024.

Hợp đồng mượn nhà có thời hạn tối đa bao lâu?

Pháp luật hiện hành không quy định thời hạn tối đa đối với hợp đồng mượn nhà. Thời hạn mượn nhà hoàn toàn do các bên tự thỏa thuận trong hợp đồng, có thể là 1 năm, 3 năm, 5 năm hoặc mượn không xác định thời hạn.

Có thể chấm dứt hợp đồng mượn nhà trước thời hạn không?

Có. Theo Bộ luật Dân sự 2015, bên cho mượn có quyền đòi lại tài sản trước thời hạn nếu:

  • Bên mượn sử dụng sai mục đích
  • Tự ý cho người khác sử dụng lại
  • Phát sinh nhu cầu sử dụng nhà chính đáng

Trong trường hợp này, bên cho mượn cần thông báo trước một khoảng thời gian hợp lý để bên mượn chuẩn bị di chuyển.

Hợp đồng mượn nhà viết tay có hợp pháp không?

Có. Hợp đồng mượn nhà viết tay vẫn có giá trị pháp lý nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện của giao dịch dân sự theo Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm: các bên tự nguyện giao kết, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và nội dung không vi phạm pháp luật.

Tuy nhiên, hợp đồng viết tay thường khó chứng minh khi xảy ra tranh chấp, vì vậy các bên nên ghi đầy đủ thông tin CCCD, địa chỉ nhà và chữ ký xác nhận rõ ràng.

Có cần ký hợp đồng mượn nhà khi dùng nhà riêng để đặt trụ sở công ty không?

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trụ sở chính của doanh nghiệp phải là địa điểm có địa chỉ xác định và doanh nghiệp phải có quyền sử dụng hợp pháp đối với địa chỉ đó. Vì vậy, khi sử dụng nhà riêng của cá nhân hoặc tổ chức để làm trụ sở, doanh nghiệp thường cần có hợp đồng mượn nhà nhằm chứng minh quyền sử dụng hợp pháp đối với địa điểm đăng ký.

Trong trường hợp mượn nhà, hai bên chỉ thỏa thuận cho doanh nghiệp sử dụng địa chỉ để đặt trụ sở mà không phát sinh tiền thuê. Do không có thu nhập từ việc cho mượn nên thông thường không phát sinh nghĩa vụ thuế đối với chủ nhà, đồng thời doanh nghiệp cũng không được hạch toán chi phí thuê địa điểm. Tuy nhiên, hợp đồng mượn nhà vẫn cần được lập đầy đủ nội dung và có chữ ký của các bên để đảm bảo giá trị pháp lý khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp hoặc khi cơ quan quản lý yêu cầu chứng minh quyền sử dụng địa chỉ trụ sở.

Có thể chuyển từ hợp đồng thuê nhà sang hợp đồng mượn nhà khi vẫn dùng nhà riêng đó làm trụ sở công ty không?

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp phải có quyền sử dụng hợp pháp đối với địa chỉ đặt trụ sở. Do đó, nếu trước đây công ty sử dụng nhà riêng làm trụ sở theo hợp đồng thuê nhà, các bên hoàn toàn có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê và ký hợp đồng mượn nhà để tiếp tục cho doanh nghiệp sử dụng địa điểm này.

Việc chuyển từ thuê nhà sang mượn nhà thường được thực hiện khi chủ nhà không còn thu tiền thuê nhưng vẫn đồng ý cho doanh nghiệp đặt trụ sở. Khi đó, hai bên cần lập hợp đồng mượn nhà mới để làm căn cứ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp đối với địa chỉ trụ sở. Đồng thời, do không còn phát sinh tiền thuê nên doanh nghiệp sẽ không hạch toán chi phí thuê địa điểm và chủ nhà cũng không phát sinh thu nhập từ việc cho thuê.

Hợp đồng mượn nhà làm trụ sở công ty có cần công chứng không?

Không bắt buộc. Theo quy định của Luật Nhà ở 2023, các giao dịch như thuê, mượn hoặc ở nhờ nhà ở không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực, trừ khi các bên có nhu cầu. Tuy nhiên, trong trường hợp mượn nhà để đăng ký trụ sở doanh nghiệp, việc công chứng hợp đồng có thể giúp tăng độ tin cậy của hồ sơ pháp lý khi làm việc với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Có thể dùng hợp đồng mượn nhà để đăng ký hộ kinh doanh không?

Có. Cá nhân hoàn toàn có thể sử dụng hợp đồng mượn nhà làm căn cứ chứng minh địa điểm kinh doanh khi đăng ký hộ kinh doanh.

Trong trường hợp này, hợp đồng nên ghi rõ:

  • Chủ nhà đồng ý cho sử dụng địa chỉ để đăng ký kinh doanh
  • Việc cho mượn nhà là miễn phí (0 đồng)
  • Bên mượn tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh và nghĩa vụ thuế

Điều này giúp tránh các tranh chấp về sau giữa chủ nhà và người sử dụng địa điểm kinh doanh.

Kết luận

Hợp đồng mượn nhà là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các bên xác định rõ quyền và nghĩa vụ khi cho mượn nhà để ở, làm trụ sở công ty hoặc đăng ký kinh doanh. Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, đây là giao dịch mượn tài sản không phải trả tiền, vì vậy việc lập hợp đồng đầy đủ thông tin về chủ sở hữu, mục đích sử dụng, thời hạn mượn và trách nhiệm của các bên sẽ giúp hạn chế tranh chấp và đảm bảo tuân thủ quy định của Luật Đất đai 2024.

Nếu bạn cần tư vấn về rủi ro khi cho mượn nhà hoặc hỗ trợ soạn thảo hợp đồng mượn nhà phù hợp với từng trường hợp cụ thể, hãy liên hệ tổng đài tư vấn pháp lý Luật Minh Khuê qua Hotline 1900.6162 để được luật sư hỗ trợ nhanh chóng và bảo vệ quyền lợi pháp lý tốt nhất.